Chuyển đến nội dung chính

Căn cứ yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung đối với vụ án hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Căn cứ yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung đối với vụ án hình sự

Căn cứ yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung đối với vụ án hình sự

Bảo đảm cho quá trình giải quyết vụ án hình sự được đúng đắn, khách quan, toàn diện và đầy đủ, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đã bổ sung quy định cụ thể các căn cứ yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung đối với vụ án hình sự  để việc trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung được chặt chẽ hơn. Mời quý bạn đọc cùng tìm hiểu các căn cứ qua bài viết dưới đây.

Thiếu chứng cứ để chứng minh

Thiếu chứng cứ để chứng minh

>>> Xem thêm: Trường hợp nào phải trả hồ sơ điều tra bổ sung trong vụ án hình sự

Thiếu chứng cứ để chứng minh những vấn đề quy định tại Điều 85 BLTTHS 2015

Thứ nhất, khi thiếu chứng cứ dùng để chứng minh một trong số những vấn đề được quy định tại Điều 85 BLTTHS mà không thể bổ sung tại phiên tòa được. Theo Khoản 2, 3 Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2017/ TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP thì chứng cứ để chứng minh những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự theo điểm a khoản 1 Điều 280 BLTTHS là chứng cứ dùng để chứng minh một hoặc nhiều vấn đề quy định tại Điều 85, Điều 441 của BLTTHS mà nếu thiếu những chứng cứ này thì không thể giải quyết vụ án được khách quan, toàn diện, đúng pháp luật. Các chứng cứ để chứng minh:

  • Có hành vi phạm tội xảy ra hay không
  • Thời gian, địa điểm, những tình tiết khác của hành vi phạm tội
  • Ai là người thực hiện hành vi phạm tội
  • Có lỗi hay không có lỗi
  • Có năng lực trách nhiệm hình sự không
  • Mục đích, động cơ phạm tội
  • Có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không
  • Tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra
  • Nguyên nhân và điều kiện phạm tội
  • Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt
  • xác định tuổi đối với người dưới 18 tuổi
  • Vị trí, vai trò của từng bị can, bị cáo trong đồng phạm, phạm tội có tổ chức
  • Xác định trách nhiệm dân sự của từng bị cáo và chứng minh điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại.

Trong thực tế có nhiều trường hợp, Thẩm phán thụ lý vụ án khi nghiên cứu hồ sơ thấy có chứng cứ chưa rõ hoặc có quan điểm đánh giá chứng cứ khác với quan điểm của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nên đã trả hồ sơ điều tra bổ sung khi chưa đưa vụ án ra xét xử, chưa thẩm tra chứng cứ thiếu sót thông qua việc xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa.

Khởi tố về một hay nhiều tội phạm khác

Khởi tố về một hay nhiều tội phạm khác

Có căn cứ khởi tố bị can về một hay nhiều tội phạm khác

Thứ hai, khi có căn cứ cho rằng bị can hoặc bị cáo còn thực hiện hành vi khác mà BLHS quy định là tội phạm. Theo đó, có hai trường hợp có thể xảy ra:

  • VKS đã truy tố bị can về một hay nhiều tội nhưng chứng cứ trong hồ sơ lại cho thấy hành vi của bị can, bị cáo đã thực hiện cấu thành một hay nhiều tội khác.
  • Ngoài hành vi phạm tội mà VKS đã truy tố, chứng cứ lại cho thấy còn có căn cứ để khởi tố bị can, bị cáo về một hay nhiều tội khác.

Tuy nhiên, có một vài trường hợp bị can, bị cáo có thực hiện hành vi khác mà BLHS quy định là tội phạm nhưng Tòa án không trả hồ sơ điều tra bổ sung, đó là:

  • Trường hợp VKS truy tố về một hay nhiều tội nhưng chứng cứ lại cho thấy có thể xử bị can, bị cáo về một hay nhiều tội khác tương ứng bằng hoặc nhẹ hơn, xử ít tội hơn số tội mà VKS truy tố.
  • Đã có quyết định tách vụ án hoặc có căn cứ để tách vụ án nếu xét thấy việc tách vụ án đó không ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện và đã có quyết định tạm đình chỉ vụ án (khoản 2 Điều 242 BLTTHS năm 2015).

>>>Xem thêm: Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào?

Có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can

Thứ ba, trường hợp có người đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án nhưng chưa được khởi tố bị can. Khi phát hiện bị can có đồng phạm hoặc người phạm tội khác liên quan đến vụ án thì VKS có thể tiến hành tách từng vụ án ra để truy tố nhưng nếu không tách được thì VKS buộc phải trả hồ sơ lại cho cơ quan điều tra để bổ sung đồng phạm hoặc người phạm tội khác có liên quan trực tiếp tới vụ án vào hồ sơ

Vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng

Thứ tư, trường hợp có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án. Về cụ thể những trường hợp này được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 02/2017/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng trong thực hiện một số quy định của BLTTHS về trả hồ sơ để điều tra bổ sung.

>>>Xem thêm: Thủ tục khiếu nại điều tra trong vụ án hình sự

Hỗ trợ pháp luật

Hỗ trợ pháp luật

Thông tin liên hệ luật sư

Trên đây là bài viết về “Căn cứ yêu cầu trả hồ sơ điều tra bổ sung đối với vụ án hình sự”. Nếu có vấn đề nào cần được hỗ trợ, đặt lịch với TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...