Chuyển đến nội dung chính

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại trong trường hợp nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại trong trường hợp nào

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại trong trường hợp nào?

Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại nhằm đảm bảo quyền, lợi ích của bị hại. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền không tự quyết định khởi tố vụ án hình sự mà việc khởi tố được thực hiện theo yêu cầu của bị hại. Vậy những trường hợp nào được khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu bị hại? Bài viết sau đây sẽ giải đáp cho quý bạn đọc.

Khi nào được khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu bị hạiKhi nào được khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu bị hại?

Các trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sau đây viết tắt là BLTTHS), cơ quan tiến hành tố tụng chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại nếu dấu hiệu tội phạm thuộc quy định khoản 1 các điều sau trong Bộ luật Hình sự:

  • Điều 134: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
  • Điều 135: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động.
  • Điều 136: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.
  • Điều 138: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
  • Điều 139: Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
  • Điều 141: Tội hiếp dâm.
  • Điều 143: Tội cưỡng dâm.
  • Điều 155: Tội làm nhục người khác.
  • Điều 156: Tội vu khống.
  • Điều 226: Tội xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp.

Nếu tội phạm không thuộc những trường hợp đã liệt kê, thì dù có yêu cầu của bị hại hay không thì cơ quan tiến hành tố tụng vẫn sẽ khởi tố vụ án hình sự đó.

>>>Xem thêm: Có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại?

Có 10 trường hợp chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại

Chủ thể có quyền khởi tố

Cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố vụ án hình sự về các tội danh trên khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi , người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết. Người đại diện của bị hại có thể là:

  • Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi.
  • Người giám hộ (giám hộ đương nhiên hoặc do UBND xã/phường nơi bị hại cư trú cử hoặc do Tòa án chỉ định).
  • Người được Tòa án chỉ định.

>>>Xem thêm: Bị đơn có đơn bãi nại thì có được miễn trách nhiệm hình sự?

Hậu quả khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố

Trường hợp tội phạm không thuộc nhóm chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại thì việc rút yêu cầu khởi tố của bị hại chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ hình phạt, nếu người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì cơ quan tiến hành tố tụng phải đình chỉ vụ án.

Bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức. Nếu phía bị hại rút yêu cầu khởi tố do bị ép buộc, cưỡng bức thì vẫn tiếp tục việc tiến hành tố tụng đối với vụ án.

Trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình tố tụng, việc rút yêu cầu của bị hại đều dẫn đến hệ quả là vụ án bị đình chỉ.

Khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lạiKhi người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại

>>>Xem thêm: Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào?

Thông tin liên hệ Luật sư

Công ty Luật Long Phan PMT luôn luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn 
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là bài viết về Các trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại. Nếu bạn đọc có nhu cầu gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ HÌNH SỰ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...