Chuyển đến nội dung chính

Quy định pháp luật về tội giết con mới đẻ được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Quy định pháp luật về tội giết con mới đẻ

Quy định pháp luật về tội giết con mới đẻ

Quy định của pháp luật về tội giết con mới đẻ ra sao? Khái niệm CON MỚI ĐẺ được quy định cụ thể là gì? Mức xử lýcho tội này là như thế nào? Có phải trong mọi trường hợp người giết con mới đẻ đều sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Xử phạt tội giết con mới đẻ.

Xử phạt tội giết con mới đẻ.

Thế nào là con mới đẻ

Theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Bộ luật hình sự 2015 con mới đẻ được hiểu là đứa trẻ do người phụ nữ sinh trong thời gian bảy ngày tuổi nếu sau bảy ngày sẽ không còn được xem là con mới đẻ.

Khi nào sẽ trở thành tội giết con mới đẻ Chủ thể của tội giết con

Chủ thể của tội này là chủ thể đặc biệt chỉ có thể là người mẹ, là người từ đủ 16 tuổi, có năng lực trách nhiệm hình sự và trực tiếp sinh ra đứa trẻ đó.

>>> Xem thêm: Cách xác định tuổi chịu trách nhiệm trong vụ án hình sự.

Tuy nhiên căn cứ theo khoản 1 Điều 124 Bộ luật hình sự 2015 người mẹ này phải chịu ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con của mình.

Chủ thể của tội giết con mới đẻ.

Chủ thể của tội giết con mới đẻ.

Hoàn cảnh khách quan đặc biệt của người mẹ trong trường hợp này có thể là mắc bệnh hiểm nghèo, đứa trẻ bị dị tật hay bị bệnh bẩm sinh,…người mẹ không có khả năng nuôi con của mình.

Một số trường hợp người cha sẽ giết con mới đẻ của mình, nhưng khi đó người cha sẽ không bị xử theo tội giết con mới đẻ mà xử tội giết người theo Điều 123 Bộ luật hình sự 2015.

Người nào có hành vi XÚI GIỤC người mẹ giết con mới đẻ của họ sẽ bị xử là đồng phạm của tội này.

Hành vi của tội giết con là gì?

Hành vi của tội giết con mới đẻ bằng việc người mẹ CỐ Ý dùng những hành động: bóp cổ, thắt cổ, chôn sống, hoặc bỏ đói dù có điều kiện để chăm sóc,… con mới đẻ. Đó là những hành vi gây nguy hại cho xã hội, xâm phạm đến tính mạngcủa con người. Đồng thời xâm phạm nghiêm trọng đến đạo đức xã hội, vì TƯỚC ĐOẠT đi mạng sống của đứa trẻ mới sinh.

Hậu quả ra sao?

Hậu quả của những hành vi trên làm cho đứa trẻ mới sinh bị chết là dấu hiệu bắt buộc của tội giết con mới đẻ.

Nếu người mẹ có hành vi muốn giết chết con mới đẻ nhưng đứa con không chết thì chưa cấu thành tội giết con mới đẻ.

Và khi đứa trẻ mới sinh nhưng đã qua thời gian bảy ngày theo quy định về con mới đẻ kể từ ngày thứ tám, nếu bị người mẹ trực tiếp sinh ra cố ý giết chết do chịu sức ép nặng nề của tư tưởng thời xa xưa lạc hậu hay vì hoàn cảnh đặc biệt thì người mẹ lúc này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người theo điểm b khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự 2015: giết người dưới 16 tuổi.

Hình phạt tội giết con mới sinh

Hình phạt cho tội giết con mới đẻ.

Hình phạt cho tội giết con mới đẻ.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Bộ luật hình sự 2015, nếu người mẹ giết đứa con mới đẻ do mình trực tiếp sinh ra vì những nguyên nhân: chịu ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu không còn phù hợp với suy nghĩ tiến bộ của xã hội, hay ở trong hoàn cảnh đặc biệt thì sẽ bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trong trường hợp người mẹ giết chết con mới đẻ nhưng không vì những nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 124 Bộ luật hình sự 2015 thì lúc này sẽ bị truy tố hình sự về tội giết người theo quy định tại Điều 123 Bộ luật hình sự 2015. Mức xử phạt cho tội giết người có thể từ 12 năm đến 20 năm thậm chí là chung thân hoặc tử hình.

>>> Xem thêm: Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự.

Việc đưa ra hình phạt thích đáng cho hành vi giết con mới đẻ nhằm răn đe cho những đối tượng có khả năng vi phạm để ngăn chặn sự xuống cấp trầm trọng của những chuẩn mực đạo đức xã hội. Từ đó đề cao sự bảo vệ của pháp luật đối với quyền sống còn của con người nói chung và quyền trẻ em nói riêng.

Vai trò của luật sư:

  • Tìm các tình tiết được miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự.
  • Tư vấn những vấn đề liên quan đến vụ việc.
  • Đại diện theo ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước.

Trên đây là bài viết của chúng tôi giải thích về Quy định pháp luật về tội giết con mới đẻ. Nếu bạn đọc thắc mắc và có nhu cầu được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hãy liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT theo hotline: 1900.63.63.87 để được để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...