Chuyển đến nội dung chính

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook là hành vi thường xuyên diễn ra tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền bởi lẽ thực trạng này đã và đang diễn ra ngày càng phức tạp hơn trong xã hội. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook. Căn cứ cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vai trò luật sư liên quan. Bài viết này giúp các bạn đọc hiểu rõ vấn đề trên.

Lừa đảo qua Facebook Messenger

Hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook.

Tố cáo Tố cáo là gì?

Tố cáo được hiểu là việc cá nhân theo thủ tục quy định pháp luật báo cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp của bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào mà họ cho rằng hành vi đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Chủ thể có quyền tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook

Căn cứ Điều 478, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, theo đó bất kỳ chủ thể nào cũng có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật nếu họ cho rằng hành vi đó khi xảy ra sẽ gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể khác.

Căn cứ cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Căn cứ Điều 174, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, để khởi tố vụ án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản phải căn cứ vào 04 yếu tố sau đây, bao gồm: Khách thể, khách quan, chủ thể, chủ quan.

  • Về khách thể: Hành vi của tội phạm là dùng mọi thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. Hành vi này đã xâm phạm quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là quan hệ sở hữu của cá nhân, tổ chức, cơ quan. Đối tượng tác động là tài sản, bao gồm tiền tài sản có giá trị;
  • Về mặt khách quan: Căn cứ vào mô tả cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tại Điều 174, theo đó hành vi lừa đảo phải có trước và là nguyên nhân trực tiếp làm người bị hại tin tưởng giao tài sản cho người phạm tội. Đồng thời gây ra hậu quả thiệt hại về tài sản cho người phạm tội, hậu quả là yếu tố bắt buộc.
  • Về chủ thể: Bất kỳ đối tượng nào đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1, Điều 12. Mặt khác, theo quy định tại Khoản 2, Điều này có thể thấy người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải là chủ thể chịu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội bằng thủ đoạn gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản, tước đi quyền sở hữu hợp pháp của người khác. Người này biết và phải biết rằng hành vi của mình là nguy hiểm cho người khác, cho xã hội nhưng vẫn thực hiện hành vi tội phạm, mong muốn kết quả xảy ra =>Lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích của người phạm tội là chiếm đoạt tài sản của người khác;

Pháp luật quy định về việc tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook

cách làm đơn tố cáo lừa đảo qua tin nhắn fb

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook.

Căn cứ Điều 174, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 cùng các phân tích cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong đó nhắn tin qua Facebook là một thủ đoạn lừa đảo nhằm chiếm được lòng tin của người bị hại với mục đích để họ giao tài sản ra, gây thiệt hại.

Khi cá nhân thấy có dấu hiệu hành vi lừa đảo qua tin nhắn facebook, họ có thể tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ Khoản 2, Điều 145, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 theo đó Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết tố giác bao gồm các cơ quan sau:

  • Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;
  • Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

>>>Tham khảo thêm: Mẫu đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Thủ tục tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook cũng giống như tố cáo các hành vi khác. Các bạn có thể vui lòng tham khảo thêm tại: Thủ tục tố cáo hành vi làm nhục người khác.

Vai trò Luật sư hướng dẫn thân chủ tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook

luật sư tư vấn thủ tục tố cáo khi bị lừa đảo qua facebook

Luật sư tư vấn, giải đáp thắc mắc.

Tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook là một trong các hoạt động tố tụng hình sự thường xuyên diễn ra hiện nay. Tuy nhiên không phải ai cũng có hiểu biết về vấn đề này và dễ dàng gặp phải, để tránh các hậu quả pháp lý liên quan, Luật sư đóng vai trò:

  • Hỗ trợ tư vấn, giải đáp thắc mắc liên quan;
  • Nghiên cứu hồ sơ, đưa ra phương thức giải quyết vấn đề;
  • Soạn thảo đơn tố cáo;
  • Thay mặt thân chủ làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.

Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề tố cáo hành vi lừa đảo qua tin nhắn Facebook. Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan chưa rõ, cần TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ, giải đáp của LUẬT SƯ HÌNH SỰ. Vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline: 1900.63.63.87 trên website chúng tôi để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...