Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý là thủ tục yêu cầu về việc cung cấp các dịch vụ pháp lý một cách “miễn phí” cho người được trợ giúp pháp lý nhằm giúp người này bảo đảm thực hiện quyền trước pháp luật. Vậy luật quy định về THỦ TỤC cũng như MẪU ĐƠN của vấn đề này như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để được cung cấp thông tin chi tiết.

thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý

Quy định của pháp luật về quyền được trợ giúp pháp lý

Theo căn cứ tại Điều 2 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 thì trợ giúp pháp lý được pháp luật quy định là một hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người thuộc diện được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo luật định. Mục đích của việc này nhằm góp phần bảo đảm một cách tốt nhất quyền và lợi ích “hợp pháp” của người được trợ giúp pháp lý trong việc tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật. Hơn nữa, còn giúp cho những người này được nâng cao những hiểu biết, có ý thức tôn trọng và chấp hành quy định pháp luật; để giáo dục pháp luật, ngăn chặn, hạn chế được các vi phạm pháp luật.

Tại Điều 8 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 quy định về quyền được trợ giúp pháp lý của công dân gồm:

  • Được trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác;
  • Tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý;
  • Được thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, về trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan;
  • Yêu cầu được giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý;
  • Lựa chọn một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người tiến hành thực hiện trợ giúp pháp lý phải tại địa phương nằm trong danh sách được công bố; yêu cầu việc thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý khi người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25của Luật này;
  • Thay đổi, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý;
  • Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
  • Có quyền tố cáo hoặc khiếu nại về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối tượng được trợ giúp pháp lý

Yêu cầu trợ giúp pháp lý

Không chỉ được quy định ở Luật trợ giúp pháp lý năm 2017, mà ngay tại Điều 72 Bộ luật Tố Tụng hình sự năm 2015 cũng đã ghi nhận Trợ giúp viên pháp lý trong tư cách là người bào chữa. Pháp luật tố tụng hình sự quy định về quyền được trợ giúp pháp lý khi người bị buộc tội, người bị hại thuộc diện được trợ giúp pháp lý:

  • Những cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm giải thích cho họ quyền được trợ giúp pháp;
  • Nếu họ đề nghị được trợ giúp pháp lý thì những cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thông báo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: THỦ TỤC NHỜ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Điều kiện để được yêu cầu trợ giúp pháp lý

Dẫn theo quy định tại Điều 7 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017, các đối tượng có quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý đó là:

  • Người có công với cách mạng;
  • Người thuộc hộ nghèo;
  • Trẻ em;
  • Người bị buộc tội từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi;
  • Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo;
  • Người thuộc một trong các trường hợp: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; người nhiễm chất độc màu da cam; người cao tuổi; người khuyết tật; người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự; nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người; người nhiễm HIV.

Như vậy, điều kiện để có quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý phải thuộc một trong các đối tượng được pháp luật quy định nêu trên. Nhìn chung đây đều là các đối tượng yếu thế trong xã hội, có hoàn cảnh khó khăn, hạn chế về điều kiện kinh tế – xã hội, hạn chế trong việc tiếp cận với giáo dục, khoa học công nghệ và đặc biệt là kiến thức pháp luật còn nhiều yếu kém.

Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý Hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý

  • Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý đúng theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018;
  • Các giấy tờ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;
  • Các loại giấy tờ chứng minh là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 33 Thông tư số 08/2017/TT-BTP;

Trợ giúp pháp lý trong tố tụng hình sự

Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý

Trình tự yêu cầu được trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp (01) bộ hồ sơ

Có 03 cách thức nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh hoặc thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;
  • Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Bước 2: Tiến hành thụ lý vụ việc

Sau khi nhận hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý, người tiếp nhận phải tiến hành kiểm tra các nội dung liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung thêm tài liệu, giấy tờ.

Yêu cầu trợ giúp pháp lý chỉ được thụ lý khi có đầy đủ các giấy tờ theo quy định và điều kiện về đối tượng được quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý, nội dung của vụ việc phù hợp và nằm trong phạm vi được trợ giúp pháp lý và yêu cầu không thuộc trường hợp từ chối theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý.

Bước 3: Phân công cho người thực hiện trợ giúp pháp lý

Tùy vào từng lĩnh vực, tính chất, mức độ của từng vụ việc khác nhau khi yêu cầu trợ giúp pháp lý mà trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ việc thì tổ chức có thẩm quyền sẽ phân công người tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý.

Vai trò của Luật sư khi thân chủ mình có yêu cầu trợ giúp pháp lý

Trường hợp quý khách hàng có những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý, Công ty Luật Long Phan PMT có thể hỗ trợ pháp lý những công việc sau:

  • Tư vấn trình tự, thủ tục của quá trình yêu cầu trợ giúp pháp lý;
  • Tư vấn về hồ sơ đê yêu cầu trợ giúp pháp lý;
  • Tham gia trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của khách hàng, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp tối ưu nhất;
  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Trên đây là bài viết của chúng tôi cung cấp thông tin về những điều kiện, trình tự, thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý. Nếu bạn đọc có bất cứ thắc mắc nào cần được giải đáp liên quan đến pháp luật Hình Sự, hãy nhấc điện thoại gọi ngay cho chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ miễn phí và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...