Chuyển đến nội dung chính

Bảo lãnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại trong trường hợp nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Bảo lãnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại trong trường hợp nào

Bảo lãnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại trong trường hợp nào?

Bảo lãnh cho bị can, bị cáo được tại ngoại là một biện pháp thay thế cho người đang bị “tạm giam” theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Tuy nhiên trong những trường hợp nào pháp luật cho phép được bảo lãnh cho BỊ CAN, BỊ CÁO tại ngoại. Và thủ tục xin tại ngoại cho những đối tượng này phải đảm bảo các điều kiện nhất định theo một trình tự, thủ tục được pháp luật Tố tụng Hình sự ghi nhận. Bài viết của chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Bảo lãnh người bị tạm giữ

Người đang bị tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự

Khái niệm về bảo lãnh

Bảo lãnh được hiểu là việc một bên bảo lãnh cam kết với bên bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Ở đây là quan hệ xảy ra giữa ba bên chủ thể khác nhau và các bên có thể tự thoả thuận về phạm vi bảo lãnh.

Bảo lãnh được quy định cụ thể

Bảo lãnh được quy định cụ thể tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015, đây là một biện pháp bảo đảm thực hiện giao dịch dân sự hay gọi chung là nghĩa vụ dân sự giữa các bên với nhau.

Còn trong pháp luật Tố tụng Hình sự quy định bảo lãnh cho “bị can, bị cáo” gọi chung là ‘người bị tạm giam” được hiểu là một trong số các biện pháp ngăn chặn dùng để thay thế tạm giam bên cạnh biện pháp đặt tiền để bảo đảm.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, dựa vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của người bị tạm giam, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể ra quyết định cho họ được bảo lãnh.

Căn cứ để thực hiện việc bảo lãnh Tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi

Phụ thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi, căn cứ vào:

  • Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang có thai hoặc đang nuôi con dưới ba mươi sáu tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà biết nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà tiến hành áp dụng biện pháp ngăn chặn khác;
  • Bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng đồng thời có nơi cư trú rõ ràng, không có khả năng, dấu hiệu bỏ trốn.

Nhân thân của bị can, bị cáo

Pháp luật Tố tụng Hình sự không có quy định cụ thể về điều kiện nhân thân của người được bảo lãnh. Nhưng dựa vào tính chất của các biện pháp ngăn chặn nói chung và bảo lãnh nói riêng thì có thể đưa ra một vài căn cứ về nhân thân của người được nhận bảo lãnh tại ngoại:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng nhưng có nơi cư trú rõ ràng, ổn định;
  • Bị can, bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng ổn định;
  • Có dấu hiệu tích cực trong việc phối hợp điều tra phá án;
  • Bị can, bị cáo phạm tội lần đầu.

Như vậy một người để được bảo lãnh thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét về tính chất, hành vi phạm tội, nhân thân của người đó và đồng thời cần phải có ít nhất 02 người thân thích đủ điều kiện đứng ra bảo lãnh cho họ.

Chủ thể có thể nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo

Theo quy định tại khoản 2, Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận bảo lãnh cho người khác cần đáp ứng các điều kiện:

Đối với cơ quan, tổ chức:

  • Bị can, bị cáo phải là người của cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh;
  • Khi bảo lãnh để tại ngoại thì phía nhận bảo lãnh phải viết Giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó.

Còn trường hợp cá nhân đứng ra nhận bảo lãnh:

  • Người đủ 18 tuổi trở lên;
  • Có nhân thân tốt;
  • Nghiêm chỉnh chấp hành quy định pháp luật;
  • Thu nhập ổn định;
  • Là thân nhân của bị can, bị cáo: có điều kiệnquản lý bị can, bị cáo;
  • Phải có ít nhất 02 người nhận bảo lãnh;
  • Viết giấy cam đoan có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó đang cư trú. Trong giấy cam đoan, phải cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định đã cam đoan.

Đơn xin tại ngoại trong quá trình điều tra

Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại

Như vậy, pháp luật cho phép hai nhóm chủ thể có quyền làm đơn xin nhận bảo lãnh cho người bị tạm giam tại ngoại.

>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: Điều Kiện Bảo Lãnh Cho Người Bị Tạm Giam

Chủ thể có thẩm quyền cho phép bảo lãnh

Quy định tại khoản 1 Điều 113 và Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh thuộc về những chủ thể sau:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp: quyết định bảo lãnh phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi cho thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp;
  • Hội đồng xét xử;
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

Nghĩa vụ được bảo lãnh

Thẩm quyền giải quyết bảo lãnh tại ngoại

Ở từng giai đoạn khác nhau trong suốt quá trình tố tụng thì việc chủ thể có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh cho bị can, bị cáo sẽ thuộc về chủ thế khác nhau.

Thời gian bảo lãnh

Căn cứ theo khoản 4 Điều 121 quy định rõ về thời hạn bảo lãnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

Vai trò của Luật sư trong việc hỗ trợ thủ tục bảo lãnh cho bị can, bị cáo

Trong trường hợp quý khách hàng có vấn đề thắc mắc về trường hợp bảo lãnh cho bị can, bị cáo tại ngoại, Công ty Luật Long Phan MPT có thể hỗ trợ pháp lý những công việc sau:

  • Tư vấn các quy định pháp luật về biện pháp bảo lãnh thay thế tạm giam và các quy định khác liên quan;
  • Tư vấn, hướng dẫn thủ tục xin bảo lãnh cho người bị tạm giam;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn xin bảo lãnh, cũng như các đơn từ khác có liên quan;
  • Nhận ủy quyền trực tiếp thực hiện các yêu cầu của khách hàng cũng như trực tiếp làm việc với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn các hướng giải quyết thủ tục theo đúng trình tự tối ưu, đảm bảo quyền lợi tốt nhất.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về những trường hợp có quyền bảo lãnh cho bị can, bị cáo tại ngoại. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc bất cứ vấn đề nào liên quan đến điều kiện, thủ tục để được áp dụng biện pháp bảo lãnh và thắc mắc cần TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HÌNH SỰ tư vấn miễn phí và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...