Chuyển đến nội dung chính

Trường hợp nào được phép bắt người được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Trường hợp nào được phép bắt người

Trường hợp nào được phép bắt người

BẮT NGƯỜI được xem là một biện pháp ngăn chặn theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang, một người chỉ bị bắt khi có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát. Vậy, trường hợp nào được phép bắt người? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những quy định của pháp luật về các vấn đề liên quan đến bắt người.

bắt người trong vụ án tố tụng hình sự

Bắt người trong Tố tụng hình sự là một biện pháp ngăn chặn

Bắt người trong Tố tụng hình sự là gì?

  • Bắt người là biện pháp ngăn chặn trong Tố tụng hình sự
  • Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo, người đang bị truy nã và cả người chưa bị khởi tố hình sự (trong trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang)
  • Mục đích: kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án.

Các trường hợp được phép bắt người

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS) thì có 05 trường hợp được bắt người:

các trường hợp được phép bắt người

Có 05 trường hợp được phép bắt người

Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp

  • Được quy định tại Điều 110 BLTTHS
  • Căn cứ áp dụng giữ người: có một trong các trường hợp khẩn cấp sau:
  1. Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
  2. Người cùng thực hiện tội phạm, bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  3. Có dấu vết của tội phạm ở người, tại chỗ ở, nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
  • Sau khi giữ người, nếu xét thấy cần thiết thì cơ quan có quyền ra lệnh bắt giữ (được quy định tại Khoản 2 Điều 110) sẽ ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp và gửi ngay cho Viện kiểm sát phê chuẩn.

Bắt người phạm tội quả tang

  • Được quy định tại Điều 111 BLTTHS
  • Đối tượng bị áp dụng: người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
  • Người có thẩm quyền: bất kỳ ai cũng có quyền
  • Khi bắt người phạm tội quả tang thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

Bắt người đang bị truy nã

  • Được quy định tại Điều 112 BLTTHS
  • Đối tượng bị áp dụng: người đang có quyết định truy nã của cơ quan có thẩm quyền
  • Người có thẩm quyền: bất kỳ người nào cũng được phép bắt người đang bị truy nã
  • Khi bắt người đang bị truy nã thì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt.

Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

  • Được quy định tại Điều 113 BLTTHS
  • Đối tượng áp dụng: bị can, bị cáo trong vụ án hình sự
  • Người có thẩm quyền: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc và giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt cho người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.
  • Phải có mặt của người chứng kiến:
  • Tại nơi cư trú: đại diện chính quyền cấp xã và người khác
  • Tại nơi học tập, làm việc: đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị bắt học tập, làm việc;
  • Nơi khác: đại diện chính quyền cấp xã nơi tiến hành bắt người.

Lưu ý: không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã

Bắt người bị yêu cầu dẫn độ

Theo Tổ chức cảnh sát quốc tế INTERPOL, dẫn độ là việc một quốc gia (quốc gia được yêu cầu) trao trả một cá nhân đang ở trong lãnh thổ mình cho quốc gia khác (quốc gia yêu cầu) để xét xử hoặc thi hành bản án đã có hiệu lực đối với hành vi phạm tội của cá nhân này trên lãnh thổ của quốc gia yêu cầu”

Việc bắt người trong trường hợp bị yêu cầu dẫn độ chỉ được tiến hành khi có đủ các căn cứ sau:

  • Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với người đó hoặc quyết định dẫn độ đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật;
  • Có căn cứ cho rằng người bị yêu cầu dẫn độ bỏ trốn hoặc gây khó khăn, cản trở việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ.

Xử lý hành vi bắt người trái pháp luật

Việc bắt người theo quy định tại 05 trường hợp trên được xem ra bắt người đúng pháp luật. Ngoài các trường hợp đã nêu hoặc thuộc các trường hợp đã nêu nhưng việc tiến hành không đúng căn cứ, thẩm quyền, thủ tục thì đều bị xem là bắt người trái pháp luật và đều có thể bị xử lý.

Điều 157 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về khung hình phạt cho tội bắt người trái quy định pháp luật với 03 mức:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Phạt tù từ 02 đến 07 năm;
  • Phạt tù từ 05 đến 12 năm.

Tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi mà người phạm tội sẽ phải chịu các mức hình phạt khác nhau. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 đến 05 năm.

Bắt người trái pháp luật có thể bị truy tố hình sự

Bắt người trái pháp luật có thể chịu trách nhiệm hình sự

>>Xem thêm: TRÌNH TỰ THỦ TỤC ĐIỀU TRA XÉT XỬ MỘT VỤ ÁN HÌNH SỰ NHƯ THẾ NÀO?

Luật sư tư vấn trong trường hợp bị bắt

  • Tư vấn giải quyết vụ án hình sự: hành vi có cấu thành tội phạm không? Mức khung hình phạt, giảm nhẹ, tăng nặng hình phạt, các quy định khác liên quan được yêu cầu…
  • Tư vấn thủ tục tố tụng hình sự
  • Soạn thảo đơn từ: xin bảo lãnh, xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự,…
  • Quá trình điều tra: xác minh, thu thập bằng chứng, chứng cứ; làm việc với cơ quan điều tra;…
  • Giai đoạn truy tố: xây dựng các lập luận, hướng giải quyết vụ án,…
  • Giai đoạn xét xử: tham gia bảo vệ thân chủ trong các phiên tòa

 Trên đây là bài viết tư vấn chi tiết về các trường hợp được phép bắt người. Nếu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc, khó khăn hay các vấn đề khác liên quan đến lĩnh vực hình sự thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn luật hình sự chi tiết và miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...