Chuyển đến nội dung chính

Có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại

Có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại?

Có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại luôn là câu hỏi thắc mắc của nhiều người khi bản thân hoặc người thân của mình có liên quan đến một vụ án hình sự. Vậy có phải mọi hành vi phạm tội đều sẽ bị KHỞI TỐ HÌNH SỰ? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc những quy định về khởi tố vụ án hình sự cũng như trả lời được thắc mắc đã đặt ra.

khởi tố hình sự

Có phải mọi hành vi phạm tội đều sẽ bị khởi tố?

Quy định của pháp luật về khởi tố vụ án hình sự

Khởi tố vụ án hình sự là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng xác định có sự việc phạm tội để tiến hành điều tra phát hiện tội phạm. Khởi tố vụ án hình sự là một giai đoạn tố tụng độc lập, mở đầu các hoạt động điều tra.

Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan có thẩm quyền chỉ được khởi tố vụ án khi xác định đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Như vậy, yêu cầu của bị hại chỉ là điều kiện chứ không phải là căn cứ khởi tố, do đó:

  • Nếu chỉ có yêu cầu khởi tố mà không có dấu hiệu tội phạm thì không được khởi tố vụ án hình sự;
  • Nếu có dấu hiệu tội phạm nhưng rơi vào trường hợp cần yêu cầu của người bị hại mà không có yêu cầu khởi tố của bị hại thì không khởi tố vụ án hình sự.
  • Nếu có dấu hiệu tội phạm nhưng không rơi vào trường hợp cần yêu cầu của bị hại thì dù bị hại không yêu cầu khởi tố thì hành vi có dấu hiệu tội phạm vẫn sẽ bị khởi tố

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Khiếu Nại Quyết Định Không Khởi Tố Vụ Án Hình Sự

quy đình khởi tố vụ án hình sự

Không phải mọi dấu hiệu tội phạm đều sẽ bị khởi tố

Khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của người bị hại

Như đã phân tích ở trên, theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì sẽ có những trường hợp mặc dù có dấu hiệu tội phạm nhưng hành vi đó vẫn sẽ không bị khởi tố nếu không có yêu cầu của người bị hại.

Các trường hợp chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại

Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan tiến hành tố tụng chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại nếu dấu hiệu tội phạm thuộc quy định tại Khoản 1 của các Điều sau đây trong Bộ luật Hình sự:

  • Điều 134: tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Điều 135: tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh;
  • Điều 136: tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
  • Điều 138: tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
  • Điều 139: tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
  • Điều 141: tội hiếp dâm
  • Điều 143: tội cưỡng dâm
  • Điều 155: tội làm nhục người khác
  • Điều 156: tội vu khống
  • Điều 226: tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Tóm lại, đối với những trường hợp đã được liệt kê bên trên, nếu bị hại không có yêu cầu khởi tố thì hành vi có dấu hiệu tội phạm cũng sẽ không bị khởi tố. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu tội phạm không thuộc những trường hợp đã liệt kê, thì dù có yêu cầu của bị hại hay không, cơ quan tiến hành tố tụng vẫn sẽ khởi tố vụ án hình sự đó.

>> Xem thêm: Trình Tự Thủ Tục Điều Tra Xét Xử Một Vụ Án Hình Sự Như Thế Nào?

không có yêu cầu khởi tố hình sự của người bị hại

Có 10 trường hợp chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại

Hậu quả khi người bị hại rút yêu cầu khởi tố

  • Trường hợp tội phạm không thuộc nhóm chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại: việc rút yêu cầu khởi tố của bị hại chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ hình phạt
  • Trường hợp tội phạm thuộc nhóm chỉ khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại: nếu người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì cơ quan tiến hành tố tụng phải đình chỉ vụ án.

Lưu ý: 1. Nếu phía bị hại rút yêu cầu khởi tố do bị ép buộc, cưỡng bức thì vẫn tiếp tục việc tiến hành tố tụng đối với vụ án

  1. Bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không được yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.
  2. Trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình tố tụng, việc rút yêu cầu của bị hại đều dẫn đến hệ quả là vụ án bị đình chỉ (tham khảo Công văn 254/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao).

Vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Trong trường hợp cần quý bạn đọc cần luật sư bào chữa để bảo vệ quyền lợi cho bản thân mình hoặc người thân của mình, quý bạn đọc có thể tin tưởng lựa chọn Công ty Luật Long Phan PMT của chúng tôi. Trong một vụ án hình sự, luật sư bào chữa có thể giúp bạn:

  • Gặp gỡ bị can để trao đổi, hướng dẫn bị can thực hiện các quyền của mình;
  • Tham gia hỏi cung, đối chất để bảo vệ tính khách quan của vụ án cũng như đảm bảo an toàn cho bị can;
  • Tự mình nghiên cứu hồ sơ, thu thập chứng cứ hoặc yêu cầu cơ quan điều tra thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho bị can;
  • Tham gia trình bày, tranh luận tại các phiên tòa xét xử để bảo vệ quyền lợi của bị can;…

>> Xem thêm: Cách Xác Định Thẩm Quyền Điều Tra Trong Vụ Án Hình Sự

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn chi tiết của chúng tôi về vấn đề liệu rằng một người có bị khởi tố hình sự khi không có yêu cầu của người bị hại. Nếu quý bạn đọc có bất cứ khó khăn, thắc mắc hay các vấn đề cần được giải đáp liên quan đến lĩnh vực hình sự thì có thể gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn luật hình sự miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...