Chuyển đến nội dung chính

Tội đưa, môi giới hối lộ được xử lý như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tội đưa, môi giới hối lộ được xử lý như thế nào

Tội đưa, môi giới hối lộ được xử lý như thế nào?

Hối lộ, môi giới hối lộ vẫn đang là vấn nạn đáng được quan tâm trong xã hội bấy giờ – khi mà việc hối lộ, môi giới hối lộ diễn ra thản nhiên như một “thói quen”. Qua từng thời kỳ sửa đổi và hoàn thiện, pháp luật Việt Nam đã và đang xây dựng các chế tài trừng trị nghiêm khắc tội đưa hối lộ cũng như tội môi giới. Vậy tội đưa, môi giới hối lộ sẽ được xử lý như thế nào?

tội đưa môi giới hối lộ

Vấn nạn hối lộ, môi giới hối lộ

Khái niệm về tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ

  • Tội đưa hối lộ là hành vi cố ý của một người đưa tài sản hoặc lợi ích vật chất dưới một hình thức bất kì-một cách bất chính -cho người có chức vụ, quyền hạn để người này làm hoặc không làm một yêu cầu của người đưa hối lộ.
  • Tội môi giới hối lộ là hành vi cố ý làm trung gian, làm cầu nối giữa người nhận và người đưa hối lộ để đạt được thỏa thuận về việc người nhận hối lộ sẽ làm hoặc không làm một yêu cầu của người đưa hối lộ để đổi lấy tài sản hoặc một lợi ích vật chất.

Quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ

quy định của pháp luật về tội đưa hối lộ môi giới hối lộ

Pháp luật về tội đưa, môi giới hối lộ

Chủ thể tội đưa, môi giới hối lộ

Chủ thể của tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ là bất kì cá nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

Mặt chủ quan tội đưa, môi giới hối lộ

Tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ chỉ xảy ra khi người thực hiện có hành vi cố ý. Người thực hiện mặc dù nhận thức được hành vi của mình là trái pháp luật và lường trước được hậu quả của hành vi đó nhưng vẫn thực hiện.

Hành vi khách quan tội đưa, môi giới hối lộ

  • Tội đưa hối lộ

Người phạm tội có hành vi đưa tài sản hoặc lợi ích vật chất cho người có chức vụ, quyền hạn dưới bất kì hình thức nào. Hành vi này có thể xảy ra trước hoặc xảy ra sau việc người nhận hối lộ thực hiện yêu cầu của người đưa hối lộ.

Dấu hiệu bắt buộc: người thực hiện hành vi có của hối lộ là lợi ích vật chất hoặc phi vật chất có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần.

  • Tội môi giới hối lộ

Người phạm tội có hành vi làm trung gian, móc nối giữa người đưa và người nhận hối lộ bằng cách: chuyển yêu cầu của người đưa đến người nhận để người nhận thực hiện hoặc đứng ra tổ chức để các bên gặp nhau và thỏa thuận  hối lộ.

Môi giới hối lộ không bắt buộc hậu quả xảy ra nhưng giá trị của hối lộ có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần sẽ cấu thành tội phạm.

Hình thức xử lý về tội đưa, môi giới hối lộ

Tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ hiện đang được quy định tại Điều 364 và Điều 365 Bộ luật Hình sự 2015 với khung hình phạt theo từng mức độ:

  1. Khung hình phạt cơ bản: áp dụng trong trường hợp người đưa hối lộ hoặc người môi giới hối lộ mà của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc phi vật chất có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng:
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
  1. Khung hình phạt tăng nặng thứ nhất: phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người đưa hối lộ, môi giới hối lộ thuộc trường hợp sau:
  • Có tổ chức
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt/ Có tính chất chuyên nghiệp
  • Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ/ Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
  • Phạm tội từ 02 lần trở lên
  • Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  1. Khung hình phạt tăng nặng thứ hai: trong trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng:
  • Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm đối với tội phạm đưa hối lộ
  • Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với tội phạm môi giới hối lộ
  1. Khung hình phạt tăng nặng thứ ba: trong trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với tội phạm đưa hối lộ
  • Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm đối với tội phạm môi giới hối lộ
  1. Hình phạt bổ sung
  • Người phạm tội đưa hối lộ còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
  • Người phạm tội môi giới hối lộ còn có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

>> Xem thêm: Cách xác định mức án tù trong vụ án hình sự

Trường hợp được xem là không có tội, miễn trách nhiệm hình sự

  • Tội đưa hối lộ

Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hay toàn bộ của đã dùng hối lộ

  • Tội môi giới hối lộ

Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì có thể được miến trách nhiệm hình sự.

Vai trò của Luật sư bào chữa cho thân chủ phạm tội đưa, môi giới hối lộ

cấu thành tội môi giới đưa hối lộ

Dịch vụ luật sư bào chữa

Với sự am hiểu pháp luật và dày dạn kinh nghiệm của đội ngũ luật sự Hình sự, công ty Luật Long Phan PTM chúng tôi sẽ đưa ra  tư vấn, hướng giải quyết cho thân chủ của mình cũng như tham gia vào quá trình TỐ TỤNG và làm việc với cơ quan Nhà nước để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ. Cụ thể:

  • Luật sư sẽ tiếp nhận vụ án thông qua thân chủ/ người thân. Sau đó, đề ra phương hướng giải quyết cho vụ việc
  • Nếu phía khách hàng muốn kí hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư Hình sự thì khi đó luật sư sẽ trở thành người bào chữa hợp pháp theo Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và tiến hành tố tụng.
  • Luật sư sẽ nghiên cứu vấn đề, thu thập chứng cứ có lợi cho thân chủ để thân chủ vô tội hoặc giảm nhẹ tội, hoàn tất thủ tục hồ sơ theo yêu cầu.
  • Luật sư theo sát trong quá trình tố tụng cùng với thân chủ của mình, đồng thời hướng dẫn thân chủ theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm: Thủ tục nhờ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Trên đây là bài viết tư vấn của chúng tôi về tội đưa hối lộ, môi giới hối lộ. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc, khó khăn trong quá trình tìm hiểu hoặc cần tư vấn pháp lý về vấn đề hình sự, xin vui lòng liên hệ Dịch vụ Luật sư Hình sự qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được tư vấn MIỄN PHÍ và tận tình nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...