Chuyển đến nội dung chính

Hướng xử lý khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Hướng xử lý khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm

Hướng xử lý khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm

Khởi tố tội không tố giác tội phạm là việc cơ quan có thẩm quyền khởi tố những người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, được thực hiện hoặc đã thực hiện mà KHÔNG báo cho cơ quan chức năng biết. Và khi bị khởi tố, chúng ta thường sẽ có tâm lý lo lắng không biết cần thực hiện những gì. Bài viết này sẽ đưa ra hướng xử lý khi bạn bị khởi tố tội phạm được quy định tại Điều 390 BLHS 2015.

khoi-to-toi-khong-to-giac-toi-pham Khởi tố tội không tố giác tội phạm Mức phạt đối với tội không tố giác tội phạm được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 390 BLHS 2015 thì nếu một người phạm tội không tố giác tội phạm thì có thể phải chịu hình phạt với các mức sau:

  • Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tuy nhiên, không phải ai phạm tội không tố giác tội phạm đều bị xử mức phạt như trên mà nếu như họ đã có hành động ngăn cản người phạm tội hoặc có những biện pháp để hạn chế tác hại của tội phạm mà mình không tố giác thì tùy vào từng mức độ mà Tòa án có thể xem xét cho người này được miễn TNHS hoặc miễn hình phạt.

Các căn cứ cấu thành tội không tố giác tội phạm cau-thanh-toi-khong-to-giac-toi-pham Tội không tố giác tội phạm

Căn cứ cấu thành tội không tố giác tội phạm được xác định dựa trên 04 yếu tố: mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể và chủ thể. Cụ thể, có thể được xác định như sau:

Thứ nhất, về mặt khách quan của tội không tố giác tội phạm:

  • Hành vi khách quan: Có hành vi không báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc một tội phạm đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã được thực hiện xong mà mình biết rõ.
  • Tội phạm đang chuẩn bị là trường hợp người phạm tội đang tiến hành tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện cần thiết khác để thực hiện tội phạm.
  • Tội phạm đang thực hiện là trường hợp người phạm tội đang thực hiện các hành vi phạm tội mà chưa hoàn thành tội phạm đó.
  • Tội phạm đã được thực hiện là trường hợp người phạm tội đã thực hiện xong những hành vi cấu thành của một tội phạm cụ thể.
  • Không phải trường hợp nào che dấu tội phạm cũng phạm tội mà chỉ bị truy cứu TNHS nếu che dấu các tội được liệt kê tại Điều 389 BLHS 2015: giết người, đánh bạc…. Còn những tội phạm khác dù biết rõ đã chuẩn bị, đã hoặc đang thực hiện mà không tố giác thì cũng không bị truy cứu TNHS về tội này.

Thứ hai, khách thể của tội không tố giác tội phạm:

  • Hành vi không tố giác tội phạm là hành vi vi phạm trách nhiệm bắt buộc của công dân trong phòng ngừa và đấu tranh đối với tội phạm.
  • Hành vi này xâm hại đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tiến hành tố tụng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm và người phạm tội.

Thứ ba, mặt chủ quan: người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý

  • Người phạm tội nhận thức được rằng việc không tố tác tội phạm của mình sẽ gây nguy hại cho xã hội, ảnh hưởng đến việc cơ quan công an phát hiện, ngăn ngừa và phòng chống tội phạm.
  • Dù biết được hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội nhưng người phạm tội vẫn thực hiện hành vi đó, cố tình không khai báo, không trình báo cho cơ quan có thẩm quyền được biết.

Thứ tư, về chủ thể: Bất kỳ người nào đủ tuổi chịu TNHS và đủ năng lực TNHS. Trong trường hợp, người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột hoặc vợ/chồng của người phạm tội thì không phải chịu TNHS về tội không tố giác tội phạm trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia hoặc các tội đặc biệt nghiêm trọng.

Khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm xử lý như thế nào? huong-xu-ly-khi-bi-khoi-to-toi-khong-to-giac-toi-pham Hướng xử lý khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm

Trong trường hợp, các bạn nhận được quyết định khởi tố tội không tố giác tội phạm từ cơ quan có thẩm quyền thì các bạn nên bình tĩnh xem xét, giải quyết một số việc như:

  • Xem xét xem người mình không tố giác là ai, có quan hệ gì với mình, nếu như mình là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh/chị/em ruột, vợ/chồng và tội phạm mà người đó thực hiện không xâm phạm tới an ninh quốc gia thì không phạm tội tố giác tội phạm.
  • Tìm hiểu kỹ xem người mà mình không tố giác phạm tội gì, có phải những tội được liệt kê tại Điều 389 BLHS 2015 hay không.
  • Trong trường hợp nếu như có đủ dấu hiệu của tội không tố giác tội phạm thì bạn nên thành khẩn khai báo với cơ quan chức năng.
  • Nếu trong quá trình người được che dấu thực hiện tội phạm, mình có hành vi ngăn cản người đó thực hiện tội phạm hay có những biện pháp để hạn chế tác hại của tội phạm thì nên khai báo với cơ quan chức năng để có thể được xem xét miễn TNHS hoặc miễn hình phạt.

Những công việc Luật sư thực hiện để bảo vệ thân chủ khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm

Trong trường hợp các bạn tin tưởng dịch vụ luật sư bên chúng tôi, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ để giúp đỡ, bảo vệ quyền lợi của các bạn như sau:

  • Nghiên cứu, xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của pháp luật để bảo vệ thân chủ
  • Đóng vai trò là người bảo vệ thân chủ tại các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
  • Tư vấn cho khách hàng những quy định của pháp luật về tội không tố giác tội phạm, tư vấn đưa ra những giải pháp tốt nhất, đảm bảo đúng quy định pháp luật cho thân chủ của mình.

Bài viết này chúng tôi nhằm mục đích tư vấn cho các bạn đọc hướng xử lý khi bị khởi tố tội không tố giác tội phạm. Nếu như các bạn không rõ các thông tin trong bài viết hoặc cần tư vấn, tìm luật sư bảo vệ cho mình/người thân thì có thể liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để nhận được tư vấn miễn phí từ LUẬT SƯ HÌNH SỰ của chúng tôi.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...