Chuyển đến nội dung chính

Tự mình bào chữa trong vụ án hình sự có được không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tự mình bào chữa trong vụ án hình sự có được không

Tự mình bào chữa trong vụ án hình sự có được không?

Tự mình bào chữa trong vụ án hình sự là quyền của bị can, bị cáo nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tuy nhiên việc tự bào chữa cũng đem đến nhiều khó khăn cho bị can bị cáo. Vậy những khó khăn đó là gì, làm sao khắc phục điều đó, thủ tục thuê luật sư bào chữa như thế nào, bài viết này sẽ tư vấn cụ thể những vấn đề trên.

bao chua trong vu an hinh su Tự bào chữa trong vụ án hình sự Quyền của bị can, bị cáo trong vụ án hình sự

Theo Điều 60, Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khi tham gia vụ án hình sự, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Để thực hiện quyền tự bào chữa của mình, bị can bị cáo có quyền:

  • Được biết nguyên nhân khởi tố; khởi tố với tộ danh gì; được giải thích về quyền và nghĩa vụ: để có thể đưa ra các chứng cứ để chứng minh mình vô tội, có quyền khiếu nại, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại …
  • Trình bày lời khai khi tham gia phiên đối chất, phiên tòa, đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu: giúp cơ quan điều tra tìm ra sự thật, chứng minh thêm cho lời khai của mình.
  • Được nhận quyết định khởi tố; quyết định áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố; các quyết định tố tụng khác theo quy định.

Những khó khăn bị can, bị cáo gặp phải khi tự mình bào chữa tu minh bao chua Vấn đề thuê luật sư bào chữa và tự bào chữa

Việc tự bào chữa của bị can, bị cáo thường gặp phải nhiều khó khăn:

  • Bị can, bị cáo bị tạm giam không thể chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chứng cứ chứng minh cho lời khai của mình;
  • Không hiểu luật, không nắm vững thủ tục tố tụng hình sự dẫn đến bào chữa không tốt, quyền lợi của mình bị hạn chế;
  • Không nắm được hết quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo;
  • Các khó khăn khác tùy thuộc vào từng vụ việc cụ thể.

Những khó khăn gặp phải khi tự bào chữa có thể khắc phục được thông qua thủ tục nhờ luật sư bào chữa cho bị can, bị cáo vì luật sư có kiến thức về pháp luật, không bị hạn chế về việc di chuyển tìm hiểu thông tin,… nên có thể giúp đỡ bị can, bị cáo rất tốt.

Chi phí thuê Luật sư bào chữa cho Bị can, bị cáo thuc hien bao chua trong vu an hinh su Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự Thủ tục thuê luật sư bào chữa

Căn cứ Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự 2015:

  • Để bị can, bị cáo muốn thuê luật sư bào chữa cần phải làm đơn mời luật sư bào chữa.
  • Nếu như không có đơn thì trong lần đầu tiên lấy lời khai người bị bắt, người bị tạm giữ, lần đầu tiên hỏi cung bị can, nếu có nhu cầu mời luật sư bào chữa, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều sẽ hướng dẫn họ viết đơn nhờ người bào chữa.
  • Trong thời hạn từ 12-24 giờ kể từ khi nhận được đơn yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm chuyển đơn này cho người bào chữa, người đại diện hoặc người thân thích của họ.
  • Trường hợp không nêu đích danh người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền phải chuyển đơn này cho người đại diện hoặc người thân của họ để nhờ luật sư bào chữa.
  • Trường hợp người đại diện hoặc người thân thích của những người nêu trên có đơn yêu cầu nhờ người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người bị bắt, người bị tạm giữ, người bị tạm giam để có ý kiến.

Tham khảo thêm tại:

Chi phí thuê luật sư bào chữa

Khi thuê luật sư để bào chữa cho thân chủ, người có nhu cầu có thể thỏa thuận với luật sư về việc trả phí theo các cách:

  • Phí cố định là thực hiện thanh toán theo từng tiến độ giải quyết tranh chấp;
  • Phí kết quả là thanh toán theo mức độ kết quả mà luật sư thực hiện được.

Trên thực tế, tùy vào cụ thể, chi tiết, mức độ khó khăn của từng sự, vụ việc sẽ có mức phí thuê luật sư khác nhau.

Cam kết chất lượng dịch vụ

Trên cơ sở một đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cao trong pháp luật hình sự cũng như nắm vững thủ tục tố tụng hình sự, Long Phan PMT cam kết có thể đem đến cho Quý khách hàng chất lượng dịch vụ pháp lý tốt nhất, tận tâm với công việc:

  • Đại diện theo ủy quyền và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự;
  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp.

Công ty luật Long Phan PMT với tôn chỉ “ Uy tín-Tận tâm-Hiệu quả”, chúng tôi cam kết luôn đặt chữ “tín”lên hàng đầu, mang lại cho khách hàng sự an toàn tuyệt đối, nhất là đối với vấn đề bảo mật thông tin khách hàng.

Trên đây là bài viết về vấn đề tự bào chữa của bị can, bị cáo trong vụ án hình sự của chúng tôi. Nếu bạn đọc có khó khăn, thắc mắc hoặc cần tư vấn các vấn đề liên quan tới pháp luật hình sự hoặc thủ tục hình sự thì quý bạn đọc hãy liên hệ ngay tới qua hotline 1900.63.63.87 trên website của chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...