Chuyển đến nội dung chính

Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo hay không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo hay không

Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo hay không

Gây rối trật tự công cộng là hành vi xã hội diễn ra ngày càng phổ biến gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến “AN NINH”, “TRẬT TỰ” xã hội. Hành vi này là hành vi trái pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy Tội gây rối trật tự công cộng có phải ở tù hay không? Có được hưởng án treo hay không? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn đọc về vấn đề trên.

quy dinh phap luat toi gay roi trat tu cong cong Tội gây rối trật tự công cộng Hình phạt đối với tội gây rối trật tự công cộng Tội gây rối trật tự công cộng là gì?

Tội gây rối trật tự công cộng là hành vi cố ý phá vỡ, hủy hoại tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật ở nơi công cộng, trực tiếp xâm phạm trật tự công cộng và có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được pháp luật bảo vệ, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của mọi người ở những nơi công cộng.

Khung hình phạt

Căn cứ theo Điều 318 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi và bổ sung 2017 (BLHS 2015):

Khung 1

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với HÀNH VI gây rối trật tự công cộng:

  • Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Người đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này;
  • Người đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Khung 2

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với hành vi gây rối trật tự công cộng thuộc các trường hợp sau:

  • Có tổ chức;
  • Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi PHÁ PHÁCH;
  • Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
  • Xúi giục người khác gây rối;
  • Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Một số tình tiết giảm nhẹ

Các tình tiết giảm nhẹ đối với tội gây rối trật tự công cộng được quy định chung tại Điều 51 BLHS 2015.

>>> Xem chi tiết: Những tình tiết giảm nhẹ trong vụ án hình sự

Căn cứ theo Điều 54 BLHS 2015 quy định về việc giảm mức hình phạt trong khung hình phạt:

  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.
  • Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
  • Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 54 BLHS năm 2015 nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.

Điều kiện để được hưởng án treo dich v luat su trong vu an gay roi trat tu cong cong Các trường hợp được hưởng án treo được quy định theo pháp luật Án treo là gì?

Theo Điều 65 BLHS 2015 và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, án treo được hiểu là việc tạm thời miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

Điều kiện để được hưởng

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP, người phạm tội được hưởng án treo khi có đủ tất cả các điều kiện sau:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm
  • Có nhân thân tốt
  • Có tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
  • Không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

>>> Hướng dẫn chi tiết cách xin hưởng án treo trong vụ án hình sự

thu tuc nho luat su bao chua toi gay roi trat tu cong cong Luật sư bào chữa tội gây rối trật tự công cộng Sự cần thiết của luật sư bào chữa tội gây rối trật tự công cộng

Khi có sự xuất hiện của luật sư trong vụ án, luật sư sẽ giải quyết được nhiều vấn đề về tố tụng hình sự để đảm bảo cho quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ (bị can/bị cáo) phạm tội gây rối trật tự công cộng.

  • Khi thân chủ trong vụ án hình sự không hiểu biết hết về hành vi phạm tội, tính chất mức độ, việc giải quyết của cơ quan tố tụng. Thân chủ không tự trình bày được các luận điểm hay tranh luận với các cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Luật sư giúp thân chủ nắm bắt được các quy định pháp luật liên quan đến tội danh bị truy cứu TRÁCH NHIỆM hình sự, các quy trình tố tụng, thời gian, quá trình giải quyết. Tránh tối đa việc tốn kém chi phí không cần thiết, an tâm, suy nghĩ sáng suốt khi giải quyết công việc.
  • Giúp cho thân chủ yên tâm, bình tĩnh đánh giá tính chất, mức độ, hậu quả pháp lý của hành vi vi phạm pháp luật mà cơ quan tiến hành tố tụng đang xử lý.
  • Giúp cho thân chủ đưa ra định hướng, phương pháp khắc phục hậu quả, thu thập tài liệu, chứng cứ minh oan, giảm nhẹ hình phạt hoặc tìm ra sự thật khách quan của vụ án
  • Gặp gỡ làm việc với cơ quan tố tụng để bảo vệ thân chủ xử đúng pháp luật cho thân chủ.
  • Trực tiếp bào chữa cho thân chủ tại phiên tòa
  • Đối với vụ án hình sự, Luật sư càng vào sớm sẽ có tác dụng trong việc chứng minh sự thật khách quan khi hồ sơ chưa bị khép, cơ quan điều tra đang chứng minh, làm sáng tỏ tình tiết, hành vi, nội dung vụ án. Hạn chế tối đa nhất việc oan, sai hoặc áp dụng hình phạt quá nặng trong việc giải quyết các vụ án hình sự.

Hành vi gây rối trật tự công cộng thường liên quan đến nhiều hành vi phạm tội khác như Tội đua xe trái phép, đánh bạc, ĐÁNH NHAU gây thương tích,… Nếu quý bạn đọc có những thắc mắc, khó khăn về tội gây rối trật tự công cộng , án treo hay những vấn đề liên quan đến tội phạm thì hãy liên hệ qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được đội ngũ luật sư tư vấn luật hình sự miễn phí. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo hay không

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...