Chuyển đến nội dung chính

Hướng giải quyết khi người vay nợ bỏ trốn được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Hướng giải quyết khi người vay nợ bỏ trốn

Hướng giải quyết khi người vay nợ bỏ trốn

Người vay nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú nhằm trốn tránh trách nhiệm trả nợ là tình huống pháp lý rất dễ gặp phải. Khi đó, chủ nợ cần phải làm gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình nhưng không vi phạm quy định của pháp luật? Bài viết dưới đây sẽ chỉ dẫn hướng giải quyết khả dĩ nhất cho bạn đọc.  

huong giai quyet khi nguoi vay no bo tron Giải quyết ra sao khi con nợ bỏ trốn? Quy định của pháp luật về nghĩa vụ trả nợ

  • Khi đến hạn, bên đi vay phải hoàn trả cho bên kia tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định;
  • Nếu tài sản vay là tiền thì phải trả đủ tiền, nếu là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ khi có thỏa thuận thanh toán bằng hình thức khác;
  • Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay;
  • Bên cho vay có quyền yêu cầu người vay nợ trả lãi theo đúng thỏa thuận và lãi chậm trả tương ứng số tiền chưa thanh toán.

>>> Xem thêm: Làm thế nào khi khách hàng không chịu thanh toán công nợ?

giai quyet nguoi vay no bo tron Người cho vay có thể khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự Khởi kiện tại Tòa án Thời hiệu khởi kiện

Khoản 3 Điều 150 và Điều 429 BLDS 2015 quy định thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về việc cho vay là 03 năm, kể từ thời điểm người cho vay biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Hết thời hạn này mà không khởi kiện thì mất quyền khởi kiện.

Thủ tục khởi kiện

  1. Người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại TAND có thẩm quyền. Trong đơn phải ghi rõ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện.
  2. Nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ và vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán thực thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
  3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ khi nhận được thông báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và giao biên lai lại cho Tòa án.
  4. Thẩm phán thụ lý kể từ thời điểm nhận được biên lai thu tiền tjam ứng án phí.
  5. Thời hạn chuẩn bị xét xử theo luật định là 06 tháng, kể từ thời điểm thụ lý vụ án.

 >>> Xem thêm:

Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Mẫu đơn yêu cầu độc lập

Mẫu đơn phản tố

huong dan giai quyet nguoi vay no bo tron Có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an nếu có dấu hiệu tội phạm Tố cáo, yêu cầu xử lý trách nhiệm hình sự Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Điều 174 BLHS 2015 quy định người nào dùng thủ đoạn gian dối (như cung cấp thông tin, chứng từ giả tạo…) nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác thì có thể phải đối mặt với mức hình phạt tối đa là tù chung thân.

>>> Xem thêm:

Khung hình phạt với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Nhân viên cũ lừa đảo giải quyết thế nào?

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 175 BLHS 2015 quy định người nào có hành vi vay tài sản của người khác bằng hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đó hoặc cố tình không trả nợ dù có khả năng kinh tế thì có thể bị phạt tù từ tối thiểu 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ vi phạm.

>>> Xem thêm:

Cách thức xử lý khi bị lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Quy trình giải quyết đơn tố cáo

  1. Ngay khi nhận thấy người vay nợ có dấu hiệu cố tình bỏ trốn khỏi nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ thì chủ nợ có quyền làm Đơn tố cáo hành vi lừa đảo/lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản gửi đến cơ quan Công an.
  2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ thời điểm nhận đơn, cơ quan CA tiến hành xác minh và ra quyết định thụ lý đơn tố cáo.
  3. Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trong thời hạn này, cơ quan chức năng sẽ tiến hành thu thập thông tin, ý kiến giải trình; ban hành và xử lý kết luận nội dung tố cáo.
  4. Nếu có dấu hiệu của tội phạm thì hồ sơ sẽ được chuyển đến  Cơ quan điều tra để giải quyết theo thủ tục tố tụng hình sự.

Trên đây là nội dung tư vấn cách thức đòi nợ của chúng tôi. Nếu quý độc giả còn điều gì băn khoăn hoặc cần trợ giúp trong quá trình tham gia tố tụng vui lòng liên hệ ngay cho Luật sư pháp lý qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Hướng giải quyết khi người vay nợ bỏ trốn

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...