Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm

Thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm

Thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm là thủ tục bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh được pháp luật quy định phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Để tránh các thủ tục rườm rà/tốn kém, chủ cơ sở phải nắm rõ các quy định của pháp luật liên quan. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin tư vấn hữu ích cho bạn đọc.

thudang ky an toan ve sinh thuc pham Kiểm tra an toàn thực phẩm Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Điều 34 Luật an toàn thực phẩm 2010, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm:

  • Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;
  • Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Điều 35 Luật an toàn thực phẩm 2010, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thuộc về:

  • Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
  • Bộ trưởng Bộ Công thương

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm mau giay chung nhan Mẫu giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.

Quy trình cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010, quy trình cấp giấy chứng nhận được tiến hành như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
  • Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thoi han cua giay chung nhan Thời hạn có hiệu lực của giấy chứng nhận là 3 năm

Căn cứ theo Điều 37 Luật an toàn thực phẩm 2010, thời hạn hiệu lực được quy định như sau:

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
  • Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
  • Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy trình trên

Lệ phí đăng ký

  • Chi phí cấp giấy chứng nhận lần đầu: 150.000 đồng
  • Phí thẩm xét hồ sơ, phí thẩm định nơi sản xuất kinh doanh của cơ sở khi xin được cấp phép và phí kiểm tra định kỳ sau khi đã có giấy phép từ 700.000 đến 3.000.000 đồng

Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

  • Tư vấn cụ thể cho khách hàng về điều kiện được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm với cơ quan chức năng
  • Cập nhật liên tục quá trình thực hiện và trao đổi với khách hàng

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan tới thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm. Nếu bạn đọc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục hoặc cần hỗ trợ pháp lý về hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục đăng ký an toàn vệ sinh thực phẩm

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...