Chuyển đến nội dung chính

Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không

Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không ?

Người tàn tật có được giảm nhẹ án tùhay không là một thắc mắc thường xuyên gặp phải của nhiều người. Theo pháp luật quy định, không phải tất cả trường hợp tàn tật đều được xem xét hưởng tình tiết giảm nhẹ trong vụ án hình sự. Người khuyết tật là một chủ thể cần được lưu ý khi xem xét giảm trách nhiệm hình sự, bởi đó là những đối tượng được pháp luật quy định được hưởng yếu tố giảm nhẹ tội. Bài viết dưới đây sẽ cho biết trường hợp nào họ sẽ được áp dụng những điều trên.

nguoi khuyet tat co duoc giam nhe an phat tu hay khong Khuyết tật cũng là một tình tiết được Hội đồng xét xử xem xét khi định tội 1. Người tàn tật theo quy định của pháp luật

Theo khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật 2010, người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn là người khuyết tật (người tàn tật). Nhiều người có thể bị khuyết tật ở những bộ phận và vị trí khác nhau, pháp luật phân loại khuyết tật theo những nhóm sau:

  • Khuyết tật vận động;
  • Khuyết tật nghe, nói;
  • Khuyết tật nhìn;
  • Khuyết tật thần kinh, tâm thần;
  • Khuyết tật trí tuệ;
  • Khuyết tật khác.

2. Các mức độ khuyết tật hiện nay

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật người khuyết tật 2010 quy định thì mức độ khuyết tật được chia như sau:

  • Người khuyết tật đặc biệt nặng: là người không thể tự thực hiện nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày (đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân,…), họ mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đó nên cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.
  • Người khuyết tật nặng: là người không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, họ mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động nên cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.
  • Người khuyết tật nhẹ: là những người bị khuyết tật không thuộc hai trường hợp trên.

cac muc do khuyet tat hien nay Tùy từng trường hợp, pháp luật chia ra các mức độ khuyết tật khác nhau

Dựa vào Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP, sẽ có một Hội đồng để xác định mức độ khuyết tật, căn cứ vào các yếu tố theo quy định pháp luật và quan sát trực tiếp người khuyết tật thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo tiêu chí về y tế, xã hội và phương pháp khác theo quy định để xác định mức độ khuyết tật.

3. Khi nào được hưởng tình tiết giảm nhẹ ? nhung tinh tiet giam nhe doi voi nguoi tan tat Không phải trường hợp tàn tật nào cũng được giảm án tù

Theo điểm p khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự (BLHS) hiện hành, nếu người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng thì sẽ là tình tiết giảm nhẹ. Theo đó, mức hình phạt có thể sẽ nhẹ hơn bình thường cho người phạm tội, tức có thể sẽ được giảm nhẹ án tù, án treo. Khi XÉT XỬ người tàn tật phạm tội có tỷ lệ thương tật càng cao thì việc xem xét mức độ giảm nhẹ hình phạt cho họ có thể sẽ càng nhiều. Người khuyết tật nhẹ sẽ không không là yếu tố giảm nhẹ tội theo quy định của (BLHS) .

Trên đây là bài viết của Luật sư phân tích chia sẻ kiến thức pháp luật hình sự của chúng tôi. Quý khách hàng có nhu cầu được tư vấn pháp lý, thuê DỊCH VỤ LUẬT SƯ bào chữa trên phiên toàn xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Có thể bạn quan tâm:

Bài viết nói về: Người tàn tật có được hưởng tình tiết giảm nhẹ án tù khi phạm tội hay không ?

Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT

Tác giả:Hà Ngọc Tuyền



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...