Chuyển đến nội dung chính

Điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh

Điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh

Người bị bệnh nặng, tức là bị bệnh đến mức không thể đi chấp hành hình phạt tù được và nếu bắt đi chấp hành hình phạt tù sẽ nguy hiểm đến tính mạng của họ. Do đó, cần thiết phải cho họ được hoãn chấp hành hình phạt tù để họ có điều kiện chữa bệnh. Như vậy, điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh như thế nào? Bài viết trên sẽ giúp các bạn hiểu các vấn đề liên quan.

điều kiện và thủ tục

Điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đề nghị xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù

Các trường hợp được hoãn hình phạt tù

Căn cứ theo Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS 2015) thì người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:

  • Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
  • Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.

Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Điều kiện hoãn hình phạt tù để chữa bệnh

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 67 BLHS 2015 thì điều kiện để hoãn hình phạt tù để chữa bệnh là:

  • Người bị nặng sẽ được hoãn hình phạt tù để chữa bệnh cho đến khi sức khỏe được hồi phục.

Theo đó, người này cần gửi đơn xin được hoãn chấp hành hình phạt tù, kèm theo đơn là giấy khám sức khỏe của bệnh viện về các chứng bệnh của mình và sau khi sức khỏe hồi phục thì tiếp tục chấp hành hình phạt tù.

Thời gian tại ngoại khám chữa bệnh không được tính vào thời gian chấp hành hình phạt tù.

Hồ sơ hoãn hình phạt tù để chữa bệnh

Hồ sơ hoãn đề nghị chấp hành án phạt tù bao gồm:

  • Bản sao bản án hoặc bản sao trích lục bản án hình sự;
  • Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
  • Văn bản đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện (trường hợp Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện đề nghị hoãn chấp hành hình phạt tù);
  • Đơn xin hoãn chấp hành hình phạt tù của người bị kết án (trường hợp người bị kết án xin hoãn chấp hành hình phạt tù). Đơn của người thân thích của người bị kết án hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, của chính quyền địa phương nơi người bị kết án thường trú (trường hợp không có đề nghị của Viện kiểm sát, cơ quan Công an và người bị kết án tại ngoại không thể tự mình làm đơn đề nghị);
  • Đối với người bị kết án bị bệnh nặng phải có kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về tình trạng bệnh tật của người bị kết án. Đối với người bị nhiễm HIV chuyển giai đoạn AIDS thì chỉ cần kết quả xét nghiệm bị nhiễm HIV theo quy định của Bộ Y tế và trong hồ sơ bệnh án phải xác định rõ là đang có các nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu.
  • Chứng minh thư (thẻ căn cước công dân, hộ chiếu), sổ hộ khẩu (bản photo công chứng);
  • Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù phải được đánh số bút lục và lưu giữ trong Hồ sơ thi hành án của người được hoãn chấp hành án phạt tù (tiểu hồ sơ thi hành án) do Tòa án quản lý.

hồ sơ xin hoãn chấp hành hình phạt từ

Hồ sơ xin hoãn chấp hành hình phạt tù

>>>Xem thêm: Điều kiện giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù

Thủ tục hoãn hình phạt tù để chữa bệnh

Bước 1: Gửi đơn, văn bản đề nghị đến Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Ngay sau khi nhận được đơn, văn bản đề nghị xem xét hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án phân công một Thẩm phán xem xét, thẩm tra đơn, văn bản đề nghị, tài liệu kèm theo trong thời hạn 03 ngày và giải quyết như sau:

  • Trường hợp đơn, văn bản đề nghị và tài liệu kèm theo đã đầy đủ theo hướng dẫn tại Điều 5 của Thông tư này thì báo cáo Chánh án xem xét hoãn chấp hành án phạt tù;
  • Trường hợp đơn, văn bản đề nghị và tài liệu chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này thì báo cáo Chánh án xem xét thông báo bổ sung đơn, văn bản đề nghị và các tài liệu kèm theo. Trường hợp này, thời hạn Chánh án phải xem xét quyết định hoãn chấp hành án phạt tù quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự được tính kể từ ngày nhận được bổ sung đơn, văn bản, tài liệu kèm theo.

Bước 3: Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày Thẩm phán xem xét, thẩm tra đơn, văn bản đề nghị hoãn chấp hành án phạt tù và tài liệu kèm theo báo cáo Chánh án xem xét hoãn chấp hành án phạt tù thì Chánh án Tòa án phải xem xét giải quyết như sau:

  • Trường hợp không đủ căn cứ hoãn chấp hành án phạt tù thì không đồng ý hoãn và có văn bản trả lời người có đơn đề nghị hoặc cơ quan có văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do. Văn bản này, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp biết (nếu Viện kiểm sát không có văn bản đề nghị hoãn chấp hành án). Văn bản trả lời đề nghị không bị khiếu nại hoặc kháng nghị.
  • Trường hợp có đủ căn cứ hoãn chấp hành án phạt tù thì ra Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị và không bị khiếu nại. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Bước 4: Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có các nội dung sau: ghi rõ họ, tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; quyết định thi hành án phạt tù; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được hoãn chấp hành phạt tù; lý do được hoãn chấp hành án phạt tù; thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù và hiệu lực thi hành.

  • Thời hạn hoãn chấp hành án phạt tù được xác định kể từ ngày quyết định hoãn chấp hành án phạt tù có hiệu lực cho đến khi người được hoãn chấp hành án phạt tù có đủ sức khỏe được phục hồi.
  • Trường hợp hoãn chấp hành án phạt tù theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự thì cuối quyết định ghi “Quyết định thi hành án số…..của Tòa án….được thi hành kể từ ngày có Kết luận của bệnh viện cấp tỉnh trở lên về tình trạng sức khỏe của người được hoãn chấp hành án được phục hồi”.

Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù phải được gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật Thi hành án hình sự.

Liên hệ Luật sư tư vấn

dịch vụ luật sư hình sự

Dịch vụ Luật sư hình sự

>>>Xem thêm: Thời gian tại ngoại có được tính vào thời gian thi hành án không?

Với đội ngũ luật sư có kiến thức pháp luật và kinh nghiệm chuyên môn cao, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, hướng dẫn, trợ giúp pháp luật qua các hình thức sau:

  • Email : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline : 1900.63.63.87
  • Facebook: FANPAGE LUẬT LONG PHAN
  • Zalo : 1900.63.63.87
  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87

Gặp trực tiếp luật sư tranh tụng tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM

  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM
  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận 7: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến “Điều kiện, thủ tục xin hoãn chấp hành hình phạt tù để chữa bệnh”. Nếu bạn còn các vướng mắc nào khác, vui lòng liên hệ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ để tham khảo một các chi tiết và kịp thời. Theo đó, bạn còn có thể liên hệ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...