Chuyển đến nội dung chính

Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

Thực tế hiện nay cho thấy một số phiên tòa hình sự đang trong quá trình xét xử thì Hội đồng xét xử ra quyết định hoãn phiên tòa. Vậy pháp luật Việt Nam quy định những trường hợp nào đủ điều kiện để hoãn phiên tòa hình sự? Sau đây, công ty Luật Long Phan PMT sẽ giải đáp tất cả các thắc mắc liên quan đến các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự.

trường hợp hoãn phiên tòa

Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

>>>Xem thêm: Các trường hợp Tòa án tạm hoãn phiên tòa dân sự.

Các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

Hoãn phiên tòa là việc tạm ngừng xét xử vụ án theo trình tự sơ thẩm hoặc phúc thẩm theo thời gian đã công bố trước đó mà tổ chức sang một thời gian khác vì có lý do chính đáng theo các trường hợp mà pháp luật quy định.

Khoản 1 điều 297 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định rõ về việc tòa án sẽ hoãn phiên tòa khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Kiểm sát viên vắng mặt hoặc bị thay đổi.
  • Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký phiên tòa bị thay đổi.
  • Bị cáo vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.
  • Người bào chữa vắng mặt lần thứ nhất vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.
  • Bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.
  • Người làm chứng về những vấn đề quan trọng của vụ án vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.
  • Người giám định, người định giá tài sản vắng mặt thì tùy trường hợp, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa hoặc vẫn tiến hành xét xử.
  • Người phiên dịch, người dịch thuật vắng mặt mà không có người khác thay thế.

Thủ tục xin hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

Khi có lý do chính đáng thì bị cáo đang được tại ngoại, người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan … có quyền làm Đơn xin hoãn phiên tòa gửi tới Tòa án. Có 02 cách gửi Đơn như sau:

  • Gửi trực tiếp: đưa trực tiếp cho người có trách nhiệm đang giải quyết vụ án như Thẩm phán, Thư ký Tòa án; gửi qua hòm thư đặt tại trụ sở của Tòa án; gửi qua bộ phận văn thư của Toà án.

Lưu ý: Đề nghị người nhận lập giấy biên nhận hoặc ký nhận trực tiếp vào Đơn.

  • Gửi gián tiếp: qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh tài liệu có phiếu báo phát chuyển hoàn.

Lưu ý: Lưu giữ vận đơn, biên lai gửi, phiếu báo phát … để có căn cứ chứng minh đơn xin hoãn phiên toà đã được gửi đến đúng địa chỉ của Toà án.

Đơn xin hoãn phiên toà có các nội dung chính như sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên Toà án đang giải quyết vụ án;
  • Họ tên, địa chỉ của người làm đơn;
  • Tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn;
  • Lý do xin hoãn phiên tòa và đề nghị của người làm đơn;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn.

Kèm theo đơn xin hoãn phiên toà là chứng cứ, tài liệu (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của Đơn xin hoãn phiên toà. Ví dụ: gửi kèm theo sao y hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám chữa bệnh, đơn thuốc, giấy nhập viện … nếu lý do xin hoãn phiên toà là bị ốm đang phải chữa bệnh, không đủ sức khỏe tham gia phiên toà.

thủ tục xin hoãn phiên tòa

      Thủ tục xin hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự

>>>Xem thêm: Luật sư bảo vệ có thể xin hoãn phiên tòa vì bị ốm có được không?

Thẩm quyền hoãn và thông báo việc hoãn phiên tòa

Tất cả được quy định rõ tại khoản 4 điều 297 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 cụ thể là:

Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử ký tên. Trường hợp chủ tọa phiên tòa vắng mặt hoặc bị thay đổi thì Chánh án Tòa án ra quyết định hoãn phiên tòa.

Quyết định hoãn phiên tòa phải được thông báo ngay cho những người tham gia tố tụng có mặt tại phiên tòa; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người vắng mặt tại phiên tòa trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Về nguyên tắc xét xử quy định phiên tòa phải được tiến hành đúng thời hạn, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định như trên thì phiên tòa sẽ bị hoãn và xét xử lại từ đầu.

 Một phiên tòa được hoãn bao nhiêu lần?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 297 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì có thể có tới 13 lần phiên tòa bị hoãn theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp hoãn phiên tòa thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu. Thời hạn hoãn phiên tòa sơ thẩm không được quá 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa.

phiên tòa hình sự

            Một phiên tòa hình sự được hoãn bao nhiêu lần

>>>Xem thêm: Mẫu đơn xin hoãn phiên tòa dân sự.

Thông tin liên hệ luật sư

Để tìm hiểu thông tin về chúng tôi, đánh giá chúng tôi có thể đáp ứng được các yêu cầu của Quý khách hàng hay không. Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua các hình thức sau:

  • Website: luatlongphan.vn
  • Email : pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về các trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm hình sự. Nếu như bạn có nhu cầu hỗ trợ gửi tài liệu hoặc yêu cầu đặt lịch luật sư TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ vui lòng trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...