Chuyển đến nội dung chính

Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật

Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật

Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật là vấn đề pháp lý khá được quan tâm hiện nay. Đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm người có quyền kháng cáo có thể có những yêu cầu nào để Tòa án Phúc thẩm giải quyết và pháp luật quy định về các căn cứ để yêu cầu này như thế nào ? Sau đây, Công ty Luật Long Phan PMT xin cung cấp một số thông tin liên quan như sau:

căn cư kháng cáo

Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật

Xác định yêu cầu khi kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm Yêu cầu tòa phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm

Nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật một phần nào đó trong bản án sơ thẩm theo quy định pháp luật thì Người kháng cáo có thể yêu cầu tòa phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm.

Yêu cầu tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm

Khi người kháng cáo có mong muốn Toà án phúc thẩm ra quyết định bằng văn bản nhằm chấm dứt hiệu lực thi hành đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án cấp sơ thẩm khi phát hiện bản án, quyết định đó có sai sót để trả hồ sơ về xét xử lại thì có thể yêu cầu tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm.

Yêu cầu tòa phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án

Khi người kháng cáo có mong muốn chấm dứt việc giải quyết vụ án dân sự cũng như ngừng hẳn mọi hoạt động tố tụng của vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó thì căn cứ vào các quy định pháp luật người kháng cáo có thể yêu cầu tòa phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.

>>>Xem thêm: Phán quyết trọng tài có bị kháng cáo không?

Căn cứ tuyên sửa một phần bản án sơ thẩm

Căn cứ Điều 309 BLTTDS 2015 Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm nếu Tòa án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:

  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh đã được thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này.
  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa được thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

Căn cứ tuyên hủy án sơ thẩm, trả hồ sơ về xét xử lại

Căn cứ Điều 310 BLTTDS 2015 Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Việc thu thập chứng cứ và chứng minh không theo đúng quy định tại Chương VII của Bộ luật này hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được .
  • Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự không đúng theo quy định (Điều 63 BLTTDS 2015) như sau:
  • Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp luật quy định khác.
  • Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân.
  • Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
  • Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
  • Người tiến hành tố tụng phải có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Điều 62 BLTTDS 2015) như sau:
  • Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
  • Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.
  • Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

>>>Xem thêm: Thủ tục kháng cáo bản án dân sự

 Căn cứ tuyên đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Căn cứ Điều 311 BLTTDS 2015 thì căn cứ tuyên đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hai trường hợp sau :

Trường hợp 1: Tại phiên tòa phúc thẩm,  nguyên đơn rút đơn khởi kiện và được bị đơn đồng ý thì hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn; ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Trường hợp 2: Thuộc các trường hợp được quy định trong  Điều 217 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 cụ thể như sau:

  • Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
  • Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
  • Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
  • Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
  • Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
  • Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụ lý;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

căn cứ tuyên đinh chỉ giải quyết vụ án dân sự

Căn cứ tuyên đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Thông tin liên hệ luật sư

Để nhận được sự tư vấn của Luật sư một cách nhanh chóng nhất, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc:

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

thông tin liên hệ luật sư

Thông tin liên hệ luật sư

>>>Xem thêm: Có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm?

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Các căn cứ kháng cáo để tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết vụ án đúng pháp luật.. Quý bạn đọc có bất cứ vướng mắc nào hoặc cần sự giúp đỡ của TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ vui lòng trao đổi thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...