Chuyển đến nội dung chính

Một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thường kéo dài bao lâu được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thường kéo dài bao lâu

Một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thường kéo dài bao lâu?

Một vụ án hình sự bị kéo dài có thể vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên để đảm bảo tính răng đe của pháp luật cũng như đảm bảo cho quyền lợi của người dân, pháp luật tố tụng hình sự đã có những quy định cụ thể về thời gian giải quyết vụ án hình sự. Vậy một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thường kéo dài bao lâu? thời hạn giải quyết cho các giai đoạn tố tụng được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp một số vấn đề này.

Thời gian giải quyết vụ án cố ý gây thương tích

Thời gian giải quyết vụ án cố ý gây thương tích

Thời gian ra quyết định khởi tố vụ án hình sự

Theo quy định tại Điều 147 BLTTHS 2015, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

  • Quyết định khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
  • Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì cơ quan điều tra có thể kéo dài thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố tuy nhiên không được quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn này mà vẫn chưa thể kết thúc điều tra, xác minh thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

Như vậy, kể từ khi nhận được tin được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Cơ quan điều tra có thời gian tối đa là 4 tháng để tiến hành điều tra, xác minh cũng như là xem xét việc ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

>>>Xem thêm:

Trình tự giải quyết đơn tố cáo

Thời hạn điều tra vụ án hình sự về cố ý gây thương tích

Thời hạn điều tra vụ án hình sự được quy định tại Điều 172 BLTTHS 2015, cụ thể thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều tra.

Trường hợp do tính chất phức tạp của vụ án, thì Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn điều tra. Tùy vào tính chất nghiêm trọng của vụ án, Viện kiểm sát ra quyết định gia hạn thời gian điều tra, cụ thể như sau:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra một lần không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, lần thứ nhất không quá 03 tháng và lần thứ hai không quá 02 tháng;
  • Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng;
  • Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra ba lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Trường hợp hết thời gian gia hạn trên mà chưa thể kết thúc điều tra thì Viện trưởng VKSNDTC có thể gia hạn thêm 1 lần không quá 4 tháng.

Đối với tội Cố ý gây thương tích quy định tại Điều 134 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì theo quy định của pháp luật hình sự hành vi cố ý gây thương tích được xếp vào loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, do đó thời hạn điều tra vụ án đối với tội về cố ý gây thương tích được quy định không quá 04 tháng và trong trường hợp đặc biệt được phép gia hạn điều tra 3 lần, mỗi lần không quá 04 tháng. Nếu vụ việc có tính chất phức tạp khiến cho việc điều tra chưa thể kết thúc khi đã hết thời gian gia hạn thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể gia hạn thời gian điều tra thêm 1 lần không quá 04 tháng.

Thời gian điều tra vụ án hình sự

Thời gian điều tra vụ án hình sự

Thời hạn truy tố

Theo Điều 240 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, sau khi nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra, Viện kiểm sát có thời hạn 20 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng để xem xét ra quyết định truy tố bị can trước Tòa án.

Trường hợp cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn thời hạn quyết định việc truy tố nhưng không quá 10 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 15 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Do đó, đối với vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thì thời hạn ra quyết định truy tố bị can có thể lên đến 60 ngày.

Thời hạn xét xử

Sau khi nhận được hồ sơ vụ án kèm theo bản cáo trạng thì Tòa án phải thụ lý vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án. Theo quy định Điều 277 BLTTHS 2015, Thẩm phán được phân công có thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án để ra một trong các quyết định sau:

  • Đưa vụ án ra xét xử;
  • Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;
  • Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.

Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì Tòa án có thể mở phiên tòa trong thời hạn 30 ngày.

Xét xử vụ án cố ý gây thương tích

Xét xử vụ án cố ý gây thương tích

>>>Xem thêm:

Trình tự thủ tục điều tra xét xử một vụ án hình sự như thế nào?

Thời gian giải quyết vụ án hình sự

Tùy vào độ nguy hiểm của tội phạm cũng như mức độ phức tạp của vụ án mà thời gian giải quyết vụ án dài ngắn khác nhau. Như vậy thời gian để giải quyết một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích, kể từ thời điểm nhận tố giác, khởi tố vụ án, điều tra, truy tố đến mở phiên tòa xét xử được pháp luật tố tụng hình sự quy định như sau:

  • Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì thời hạn giải quyết vụ án là khoảng 4 tháng 25 ngày; trường hợp đặc biệt, được gia hạn thì tối đa là 11 tháng 15 ngày.
  • Đối với tội nghiêm trọng thì thời hạn giải quyết vụ án là khoảng 6 tháng 10 ngày; trường hợp đặc biệt, được gia hạn thì tối đa là 16 tháng.
  • Đối với tội rất nghiêm trọng thì thời hạn giải quyết vụ án là khoảng 8 tháng 5 ngày; trường hợp đặc biệt, được gia hạn thì tối đa là 21 tháng 15 ngày.
  • Đối với tội đặc biệt nghiêm trọng thì thời hạn giải quyết vụ án là khoảng 9 tháng 5 ngày; trường hợp đặc biệt, được gia hạn thì tối đa là 35 tháng.

Như vậy, đối với một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thì thời hạn giải quyết vụ án có thể kéo dài đến 35 tháng.

>>>Xem thêm:

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Một vụ án hình sự về cố ý gây thương tích thường kéo dài bao lâu? nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan cần được giải đáp vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hỗ trợ nhanh nhất.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...