Chuyển đến nội dung chính

Có quyền làm gì khi không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Có quyền làm gì khi không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra

Có quyền làm gì khi không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra

Có quyền làm gì khi không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra, khi nhận được kết luận điều tra nhưng không đồng ý với kết luận đó và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại thì cần làm gì để bảo vệ được quyền lợi chính đáng của bản thân? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan đến thủ tục và thời hạn khiếu nại kết luận điều tra.

Không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra

Không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra

Chủ thể có quyền khiếu nại kết luận của cơ quan điều tra

Khi không đồng ý với quyết định của cơ quan nhà nước nói chung và quyết định của cơ quan điều tra nói riêng chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét lại các quyết định đã ban hành. Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân đã được ghi nhận tại Điều 30 của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013. Theo quy định tại Điều 469 Bộ luật tố tụng hình sự 2015cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng hành vi, quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích của mình. Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cũng quy định Quyết định của cơ quan điều tra, Điều tra viên có thể bị khiếu nại tại Điều 470.

Thủ tục khiếu nại kết luận điều tra theo quy định

Theo quy định của BLTTHS 2015 tại Điều 232 theo đó bị can được quyền nhận bản kết luận điều tra. Nếu chủ thể không đồng ý với bản kết luận này và cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì có quyền làm Đơn khiếu nại kết luận điều tra và gửi cho Thủ trưởng cơ quan điều tra nơi trực tiếp ban hành kết luận đó.

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

Khi thực hiện khiếu nại nói chung và khiếu nại kết luận của cơ quan điều tra nói riêng người thực hiện khiếu nại có các quyền lợi được pháp luật quy định cũng như phải tuân thủ các nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định trong tố tụng hình sự.

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại kết luận điều tra

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại kết luận điều tra

Quyền của người khiếu nại

Theo khoản 1 Điều 472 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì người khiếu nại có những quyền lợi cụ thể như sau:

  • Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện để khiếu nại.
  • Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án hình sự.
  • Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại.
  • Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
  • Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Trình tự xét xử, điều tra một vụ án hình sự như thế nào?

Nghĩa vụ của người khiếu nại

Song song với các quyền lợi người thực hiện khiếu nại cũng phải tuân thủ, thực hiện các nghĩa vụ mà pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 472 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cụ thể như sau:

  • Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó.
  • Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại kết luận của cơ quan điều tra Thẩm quyền giải quyết

Trong tố tụng hình sự, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên thực hiện các nhiệm vụ do Thủ trưởng Cơ quan điều tra giao cho. Thủ trưởng Cơ quan điều tra vừa là thủ trưởng hành chính của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra và Điều tra viên, vừa là người chỉ huy cao nhất đối với các hoạt động và hành vi tố tụng của cấp dưới. Chính vì vậy Điều 475 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận điều tra thuộc về Thủ trưởng cơ quan điều tra. Trường hợp sau khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan điều tra nhưng vẫn không đồng ý người khiếu nại có thể thực hiện khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận điều tra

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận điều tra

>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại kết luận giám định thương tích như thế nào

Thời hạn giải quyết khiếu nại

Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại, Điều 475 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cũng quy định thời hạn giải quyết khiếu nại đối với kết luận điều tra như sau:

  • Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
  • Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.

>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại một quyết định của Tòa án trong vụ án dân sự

Thời hiệu khiếu nại kết luận điều tra

Thời hiệu khiếu nại đối với kết luận điều tra nói riêng và các quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự được quy định tại Điều 471 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

  • Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp luật.
  • Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Trên đây là bài viết về quyền làm gì khi không đồng ý với kết luận của cơ quan điều tra, nếu bạn đọc chưa hiểu rõ hoặc cần giải đáp thêm về vấn đề này hoặc ần tư vấn thêm thì hãy liên hệ cho chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ chi tiết. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...