Chuyển đến nội dung chính

Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào

Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào?

Luật sư đóng vai trò quan trọng trong quá trình xét xử, góp phần vào việc giải quyết các vụ án được khách quan, đúng pháp luật, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân. Khi có nhu cầu cần Luật sư hỗ trợ thì vấn đề thù lao là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng cân nhắc trước khi làm việc. Sau đây, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn về Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào?

Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào?

Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào?

Thù lao của luật sư được pháp luật quy định như thế nào?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được quy định như sau:

  • Trường hợp Luật sư tự mình tham gia tố tụng trong vụ án hình sự: khoản 1 Điều 56 VBHN số 03/VBHN-VPQH Luật Luật sư và Khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 137/2018/NĐ-CP quy định Thù lao của Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
  • Trường hợp Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tố tụng: quy định tại Điều 57 VBHN số 03/VBHN-VPQH Luật Luật sư và Khoản 1 Điều 19 Nghị định 123/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 137/2018/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 191/2014/TTLT-BTC-BTP như sau: mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

>> Xem thêm: Vai trò Luật  trong giai đoạn điều tra của vụ án hình sự

Phương thức thỏa thuận thù lao của luật sư với khách hàng ra sao?

Khoản 2 Điều 55 VBHN số 03/VBHN-VPQH Luật Luật sư, thù lao luật sư được thỏa thuận tính bằng các phương thức sau:

  • Giờ làm việc của luật sư;
  • Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;
  • Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
  • Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

Phương thức thỏa thuận thù lao Luật sư

Phương thức thỏa thuận thù lao Luật sư

Phân biệt thù lao của luật sư và chi phí tố tụng trong vụ án hình sự

Thù lao của luật sư là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho công sức lao động trí tuệ của luật sư. Ngoài thù lao luật sư thì khách hàng cần chi trả cho chi phí sau:

  • Chi phí Văn phòng
  • Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác

Chi phí tố tụng hình sự là số tiền hợp lý, cần phải chi trả cho các hoạt động tố tụng cần thiết trong quá trình tố tụng vụ án hình sự. Tại Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định chi phí tố tụng bao gồm:

  • Án phí
  • Lệ phí
  • Chi phí tố tụng khác.

<>> Xem thêm: Thời hạn điều tra vụ án hình sự khoảng bao lâu?

Các trường hợp được miễn thù lao luật sư tại Luật Long Phan PMT

  • Hoàn cảnh neo đơn, đặc biệt khó khăn
  • Người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
  • Theo diện được chỉ định
  • Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
  • Người khuyết tật có hoàn cảnh neo đơn, khó khăn
  • Các vụ án có dấu hiệu oan sai mà người dân có hoàn cảnh khó khăn không có chi phí theo đuổi công lý

Căn cứ tính thù lao luật sư trong vụ án hình sự tại Luật Long Phan PMT Điều kiện, hoàn cảnh của khách hàng

Tại Long Phan PMT, trong một số trường hợp chúng tôi sẽ xem xét cụ thể hoàn cảnh và nhân thân của thân chủ mà có thể đưa ra các quyết định là miễn phí hoặc giảm giá dịch vụ pháp lý nhằm hỗ trợ phần nào cho những khách hàng thực sự có hoàn cảnh khó khăn.

Mức độ, tính chất phức tạp của vụ án

Thù lao của Luật sư còn phụ thuộc vào mức độ, tính chất phức tạp của vụ án như các tình tiết, chứng cứ không rõ ràng, mâu thuẫn, cần kết hợp nhiều hoạt động thu thập chứng cứ mới có giải quyết vụ án.

Điều 4 Thông tư 09/2018/TT-BTP quy định các tiêu chí để xác định một vụ án hình sự phức tạp bao gồm:

  • Vụ việc được dư luận quan tâm, nhiều cơ quan báo chí ở Trung ương hay địa phương đưa tin.
  • Vụ việc mà quan điểm của người thực hiện trợ giúp pháp lý khác với một trong các cơ quan tiến hành tố tụng và được chấp nhận theo hướng có lợi cho người được trợ giúp pháp lý tại bản án, quyết định tố tụng.
  • Vụ việc có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau hoặc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng có nhiều ý kiến khác nhau hoặc vụ việc có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau.
  • Vụ việc bị kháng nghị để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm hoặc trong vụ án được xét xử lại.
  • Vụ việc có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Vụ việc có một trong các bên đương sự cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.
  • Bị can, bị cáo bị truy tố nhiều tội danh trong cùng một vụ án.
  • Vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng cấp dưới nhưng được cơ quan tiến hành tố tụng cấp trên lấy lên để giải quyết hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử.
  • Vụ việc trả hồ sơ để điều tra lại hoặc điều tra bổ sung.
  • Vụ án mà Viện kiểm sát nhân dân đề nghị áp dụng mức hình phạt tù từ 02 năm trở lên, trừ những vụ việc được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
  • Vụ án chỉ định người bào chữa.

Mức độ rủi ro và các vấn đề liên quan đến sức khỏe, thể chất của luật sư phụ trách

Các vụ án hình sự luôn có mức độ nguy hiểm, rủi ro đối với các Luật sư phụ trách vụ án đó. Khi tham gia vụ án hình sự có nhiều vấn đề rủi ro liên quan đến sức khỏe, thể chất, danh tiếng của Luật sư. Vì vậy, đây cũng là một tiêu chí quan trọng để quyết định mức thù lao của Luật sư.

>> Xem thêm: Thủ Tục Nhờ Người Bào Chữa Liên Quan Đến Vụ Án Hình Sự Tiền Ảo

Các cam kết khi cung cấp dịch vụ luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT

Khi sử dụng dịch vụ tại Công ty Luật Long Phan PMT, quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất vì công ty chúng tôi luôn đặt quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu, xem công việc của khách hàng như công việc cấp bách của chính mình. Quý khách hàng có thể đánh giá dịch vụ của chúng tôi qua những tiêu chí sau:

  • Uy tín: phương châm “Sống vì chữ tín, chết cũng vì chữ tín”. Do đó, khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi các bạn hãy yên tâm về vấn đề bảo mật, chi phí, thời hạn giải quyết công việc,…
  • Trách nhiệm: chúng tôi luôn cung cấp, tư vấn đầy đủ thông tin, quy định pháp luật, cơ sở pháp lý, khoa học hình sự trong vụ án hình sự để có cách nhìn toàn diện, khách quan và định hướng giải quyết rõ ràng và lựa chọn phương thức giải quyết phù hợp trong các vụ án hình sự. 
  • Tận tâm: Chúng tôi luôn tận tụy vì lợi ích của khách hàng, trừ trường hợp khách hàng có yêu cầu vi phạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội.
  • Chi phí hợp lý: Để đem đến sự thoải mái, yên tâm sử dụng dịch vụ cho khách hàng chúng tôi luôn có những chính sách hỗ trợ, sự điều chỉnh giá dịch vụ phù hợp với công việc.

Cam kết chất lượng khi cung cấp dịch vụ luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT

Cam kết chất lượng khi cung cấp dịch vụ luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến vấn đề Thù lao của luật sư trong vụ án hình sự được tính như thế nào? Quý khách hàng nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư hình sự của công ty chúng tôi hoặc có thắc mắc về chính sách dịch vụ luật sư của công ty vui lòng liên hệ HOTLINE: 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hỗ trợ kịp thời. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...