Chuyển đến nội dung chính

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích là một vấn đề rất nhiều người quan tâm và thắc mắc. Bởi, chúng ta không biết khi nào phải chịu TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ với hành vi cố ý gây thương tích. Tội cố ý gây thương tích được pháp luật quy định như thế nào? Hình phạt nào được áp dụng đối với hành vi này? Sau đây mời quý độc giả cùng theo dõi bài viết pháp lý của chúng tôi về vấn đề này.

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích

Xử lý hành vi cố ý gây thương tích

Cố ý gây thương tích là gì?

Cố ý gây thương tích là hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây tổn hại cho sức khỏe người khác dưới dạng thương tích cụ thể. Hành vi cố ý gây thương tích là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của người khác.

Trách nhiệm pháp lý đối với tội cố ý gây thương tích Trách nhiệm dân sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 thì người có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác thì phải bồi thường. Các chi phí bồi thường được xác định theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định;
  • Bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.

Phạt vi phạm hành chính

Phạt vi phạm hành chính

Phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì người có hành vi xâm phạm hoặc thuê người xâm phạm sức khỏe của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình.

Khi nào đánh người gây thương tích phải chịu trách nhiệm hình sự?

Phân tích Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019 ta thấy để hành vi đánh người phải chịu trách nhiệm hình sự cần thỏa các điều kiện sau:

  • Có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể của người bị hại từ 11% trở lên. Hoặc tỷ lệ tổn thương dưới 11% nhưng thuộc các trường hợp luật định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015.

Mức hình phạt đối với tội cố ý gây thương tích

Mức hình phạt tội cố ý gây thương tích theo pháp luật hình sự

Mức hình phạt tội cố ý gây thương tích theo pháp luật hình sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019 thì có các mức hình phạt sau:

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định;
  • Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thuộc các trường hợp luật định tại Khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019;
  • Phạt tù từ 04 năm đến 07 năm: Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% thuộc các trường hợp luật định tại khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2019;
  • Phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Làm chết 02 người trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên; Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Người chuẩn bị phạm tội.

>>> Xem thêm: Các tình tiết giảm nhẹ Tội cố ý gây thương tích được áp dụng khi nào?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung Xử lý hành vi cố ý gây thương tích. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn hoặc cần hỗ trợ Tư vấn luật hình sự khác bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...