Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo, tiền ảo là một vấn đề không mới nhưng đang nhận được khá nhiều sự quan tâm của dư luận. Đồng thời, không ít vụ án hình sự phát sinh liên quan đến vấn đề này. Vậy làm thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi không may vướng vào vụ án hình sự liên quan đến tiền ảo? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc về liên quan đến vấn đề này.

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo

Thủ tục nhờ người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo

Thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định của pháp luật

Người bào chữa không phải thành phần đương nhiên có tư cách tố tụng trong vụ án hình sự, để được tham gia vào vụ án phải thực hiện theo đúng các thủ tục mà pháp luật quy định. Đăng ký bào chữa chính là căn cứ xác lập trách nhiệm của người bào chữa khi tham gia tố tụng, đồng thời tạo cơ sở hình thành mối quan hệ giữa người bào chữa và người bị buộc tội. Thủ tục đăng ký bào chữa được thực hiện theo quy định của Điều 78 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, cụ thể như sau:

  • Luật sư xuất trình Thẻ luật sư cùng bản sao có chứng thực, giấy yêu cầu Luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của họ.
  • Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình giấy Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước và bản sao chứng thực, giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội.
  • Bào chữa viên nhân dân xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân, bản sao chứng thực, văn bản cử bào chữa viên của Ủy ban mặt trận tổ quốc.
  • Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ luật sư hoặc Thẻ trợ giúp viên pháp lý và bản sao có công chứng, chứng thực.
  • Sau 24 giờ kể từ khi nhận đủ các giấy tờ kể trên, cơ quan tiến hành tố tụng kiểm tra giấy tờ, nếu không thuộc trường hợp từ chối bào chữa thì vào sổ đăng ký bào chữa và gửi văn bản thông báo cho người đăng ký bào chữa.

>>> Xem thêm: Thủ tục nhờ Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Vai trò của người bào chữa liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo

Người bào chữa không phải nhân vật trọng tâm của quá trình tố tụng hình sự nhưng đóng một vai trò quan trọng đối với việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự nói chung và đối với người bị buộc tội trong vụ án hình sự liên quan đến tiền ảo nói riêng. Trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước, người bào chữa tác động đến các cơ quan nhà nước để cơ quan đó thực hiện đúng pháp luật, tránh chủ quan, duy ý chí. Ngoài ra, người bào chữa còn có vai trò trong định hướng dư luận, xây dựng văn bản pháp luật, hoạch định các chính sách thông qua đóng góp ý kiến.

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong vụ án hình sự

Khi tham gia vào quá trình tố tụng, người bào chữa được pháp luật quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản để thực hiện tốt chức năng của mình, góp phần vào việc giải quyết nhanh chóng, kịp thời vụ án hình sự.

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong vụ án hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa trong vụ án hình sự

Quyền của người bào chữa

Quyền của người được quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự, cụ thể như sau:

  • Gặp, hỏi người bị buộc tội
  • Được thông báo về thời gian, địa điểm và có mặt khi lấy lời khai của thân chủ mình nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung và trong các hoạt động đối chất, nhận dạng.
  • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến thân chủ mình
  • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế.
  • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng, đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu.
  • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan.
  • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa.
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

>>> Xem thêm: Thủ tục nhờ Luật sư trong vụ án hình sự

Nghĩa vụ của người bào chữa

Song song với các quyền được quy định tại khoản 1 Điều 73 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khoản 2 Điều này cũng quy định nghĩa vụ của người bào chữa khi tham gia tố tụng:

  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của thân chủ.
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
  • Không được từ chối bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng, trở ngại khách quan.
  • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật.
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án hoặc yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.
  • Không tiết lộ bí mật điều tra; không sử dụng tài liệu trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Một số lưu ý về quy định liên quan đến người bào chữa Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng

Người bào chữa không có tư cách tố tụng đương nhiên trong vụ án hình sự, vì vậy cần lưu ý các thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng. Theo Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra. Nếu cần giữ bí mật điều tra đối với các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

>>> Xem thêm: Trộm cắp tài sản được bãi nại thì có bị khởi tố nữa hay không?

Một số lưu ý về các quy định liên quan đến người bào chữa

Một số lưu ý về các quy định liên quan đến người bào chữa

Lựa chọn người bào chữa

Lựa chọn người bào chữa được thực hiện theo quy định tại Điều 75 Bộ luật tố tụng hình sự, theo đó người bào chữa sẽ do người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ lựa chọn.

Chỉ định người bào chữa

Trong một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ thực hiện chỉ định người bào chữa:

  • Bị can, bị cáo về tội mà mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình.
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất không thể tự bào chữa, người có nhược điểm về tâm thần, người dưới 18 tuổi.

Trên đây là bài viết tư vấn thủ tục nhờ người bào chữ liên quan đến vụ án hình sự tiền ảo. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hãy liên hệ chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn tốt nhất!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...