Chuyển đến nội dung chính

Hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có, có phạm tội không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có, có phạm tội không

Hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có, có phạm tội không?

Hành vi mua tài sản do trộm cắp mà có, có phạm tội không? đang là một vấn đề pháp lý rất được quan tâm hiện nay. Bởi với tình hình tội phạm diễn ra khá phức tạp, chúng ta rất khó biết được trong các giao dịch hằng ngày tài sản ta mua có xuất xứ cụ thể thế nào. Nếu đó là tài sản do trộm cắp mà có thì chúng ta có vi phạm pháp luật không? Khi nào tiêu thụ tài sản trộm cắp là phạm pháp? Để làm rõ những vấn đề này mời các bạn cùng tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi.

Tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp

Tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp

Tiêu thụ tài sản do trộm cắp có vi phạm pháp luật không?

Để nhận định rõ hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp có vi phạm pháp luật không chúng ta cần xét đến yếu tố chủ thể tiêu thụ tài sản đó có biết về hành vi trộm cắp đó hay không. Theo quy định pháp luật, nếu người tiêu thụ tài sản hoàn toàn không biết về xuất xứ, nguồn gốc của tài sản khi tham gia vào giao dịch mua bán thì không vi phạm. Còn nếu biết, thì tùy vào giá trị và hành vi cụ thể có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính hoặc trách nhiệm hình sự tương ứng với hành vi và giá trị tài sản đó.

Tiêu thụ tài sản do trộm cắp có vi phạm pháp luật không?

Tiêu thụ tài sản do trộm cắp có vi phạm pháp luật không?

Khi nào tiêu thụ tài sản do trộm cắp bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Đồng phạm Tội trộm cắp tài sản (có sự hứa hẹn trước)

Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì Đồng phạm là có hai người trở lên cố ý thực hiện một tội phạm. Nếu xét trong trường hợp, người tiêu thụ tài sản đã có sự hứa hẹn từ trước với người phạm tội trộm cắp tài sản rằng sẽ tiêu thụ tài sản do người phạm tội trộm cắp thì họ đã biết rõ về hành vi trộm cắp và có ý gián tiếp xúi giục người phạm tội thực hiện hành vi. Hành vi này được xem là xúi giục người khác phạm tội hoặc tạo điều kiều kiện cho hành vi phạm tội xảy ra. Như vậy, lúc này ta có thể xác định người tiêu thụ tài sản chính là đồng phạm trong Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

>> Xem thêm: Lén trộm cắp tài sản bị xử phạt như thế nào?

Tiêu thụ khi biết rõ tài sản do trộm cắp mà có

Theo quy định tại Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người biết rõ về tài sản mà mình tiêu thụ có nguồn gốc từ hành vi trộm cắp nhưng không có hứa hẹn từ trước thì phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Tùy vào giá trị tài sản cũng như quy mô và hành vi cụ thể mà bị xử phạt với các mức hình phạt khác nhau.

Hình phạt hành vi tiêu thụ tài sản do trộm cắp mà có Truy cứu trách nhiệm hình sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người tiêu thụ tài sản trộm cắp có thể bị phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100 đến dưới 300 triệu đồng; thu lợi bất chính từ 20 đến dưới 100 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Nếu phạm tội mà tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm

Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm khi tài sản, vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 05 – 50 triệu đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Phạt vi phạm hành chính

Nếu người trộm cắp thực hiện lần đầu và tài sản trộm cắp giá trị dưới 02 triệu đồng thì người tiêu thụ tài sản trộm cắp bị phạt hành chính.

Mức phạt hành chính với hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp được quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP cụ thể như sau:

  • Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có thì bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng (theo điểm đ khoản 2 Điều 15);
  • Cầm cố tài sản do trộm cắp do người khác phạm tội mà có thì bị phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng (theo điểm b khoản 4 Điều 11).

>> Xem thêm:Tiêu thụ tài sản trộm cắp bị xử lý như thế nào?

Trên đây là bài viết pháp lý liên quan đến vấn đề Tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn nào về vấn đề trên hoặc cần TƯ VẤN VỀ LUẬT HÌNH SỰ  về các vấn đề khác bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài: 1900636387 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn vụ thể, Rất mong nhận được sự hợp tác!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào?

 Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào? Nhà nghỉ là nơi mọi người tìm đến để nghỉ ngơi và thư giãn. Việc quay lén trong nhà nghỉ là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư của người khác, vi phạm pháp luật Việt Nam và bị xử lý nghiêm khắc. Hành vi này không chỉ đơn thuần là vi phạm hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi quay lén có thể phải đối mặt với án phạt tù lên đến nhiều năm. Đây là một lời cảnh tỉnh cho những ai có ý định quay lén người khác. Hãy tôn trọng quyền riêng tư của mọi người và đừng để bản thân vướng vào vòng lao lý chỉ vì những hành động thiếu suy nghĩ. Quy định pháp luật liên quan đến hành vi quay lén Hành vi quay lén trong nhà nghỉ là việc sử dụng thiết bị ghi hình để thu thập hình ảnh, video của người khác mà không được sự đồng ý. Đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư cá nhân được pháp luật bảo vệ. Việc lắp đặt camera trong phòng nghỉ không chỉ vi phạm đạo đ...