Chuyển đến nội dung chính

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào?

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến hành vi không tự chủ của người phạm tội. Như vậy, pháp luật HÌNH SỰ nước ta quy định như thế nào về vấn đề này và trách nhiệm hình sự phải gánh chịu như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin cần thiết.

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào?

Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào?

Cấu thành tội phạm tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh Chủ thể

Chủ thể của tội giết người là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

  • Người từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Từ 16 tuổi trở lên: Chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Khách thể

Khách thể của tội giết người là quan hệ nhân thân (quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người)

Mặt khách quan

Có hành vi tước đoạt mạng sống người khác: Được thể hiện qua hành vi dùng mọi thủ đoạn nhằm làm cho người khác chấm dứt sự sống.

  • Hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã cố tình thực hiện các hành vi mà pháp luật không cho phép nhằm tước đoạt mạng sống người khác.
  • Không hành động: thể hiện qua việc người phạm tội đã không thực hiện nghĩa vụ phải làm để cứu giúp người khác nhằm giết người. Thông thường tội phạm được thực hiện trong trường hợp bằng cách lợi dụng nghề nghiệp

Hậu quả:

  • Hậu quả trực tiếp là làm người khác chết (tức là chấm dứt sự sống của người khác).
  • Tuy nhiên chỉ cần hành vi mà người phạm tội đã thực hiện có mục đích làm chấm dứt sự sống của người khác thì được coi là cấu thành tội giết người cho dù hậu quả chết người có xảy ra hoặc không làm chết người.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý:

  • Lỗi cố ý trực tiếp: người phạm tội thấy trước được hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng vì mong muốn hậu quả đó xảy ra nên đã thực hiện hành vi phạm tội.
  • Lỗi cố ý gián tiếp: người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng để đạt được mục đích của mình nên đã có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

>> XEM THÊM: TỘI CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH BỘ LUẬT HÌNH SỰ QUY ĐỊNH HÌNH PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Cấu thành tội phạm tội giết người

Cấu thành tội phạm tội giết người

Thế nào là giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Một người giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là khi họ không còn nhận thức đầy đủ về hành vi của mình như lúc bình thường. Người phạm tội không còn khả năng kiềm chế bản thân và gây ra hành vi nguy hiểm cho xã hội xuất phát từ việc tinh thần bị kích động mạnh.

Ví dụ như trường hợp: A đang cắt cỏ ngoài đồng, có người thấy có người gọi: “Về ngay! Con anh bị người ta đánh chết rồi!”. A về, thấy con mình trên người dính máu. Mọi người cho biết B, con bà N đánh con A, đã bỏ chạy. A bực tức tìm B dùng cuốc bổ vào đầu B một cái làm B chết tại chỗ. Đây là hành vi thuộc trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

Căn cứ xác định Tội phạm giết người Người phạm tội thực hiện khi tinh thần bị kích động mạnh

Như đã phân tích ở trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là tình trạng người phạm tội không hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình. Sau khi thực hiện hành vi, có thể người phạm tội không mong muốn hậu quả chết người xảy ra.

Người bị giết đã có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng đối với người phạm tội hoặc người thân

Đây là dấu hiệu bắt buộc của Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh. Người bị giết đã có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến người phạm tội hoặc người thân thích của người phạm tội.

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Để được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi phạm Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thì “sự kích động” của người phạm tội không phải là sự bộc phát ngẫu nhiên. Đây là sự kích động do nạn nhân có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng gây ra cho người phạm tội hoặc gây ra cho người thân thích của người phạm tội.

Nói cách khác, phải có mối liên hệ giữa hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân và sự kích động về tinh thần đối với người phạm tội. Không có hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân thì không có tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội.

Căn cứ xác định Tội phạm giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Căn cứ xác định Tội phạm giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Trách nhiệm hình sự đối với Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

  • Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

>> XEM THÊM: TỘI VÔ Ý LÀM CHẾT NGƯỜI DO LỖI NGƯỜI BỊ HẠI PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ

Trên đây là bài viết tư vấn về Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh xử lý thế nào? Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...