Chuyển đến nội dung chính

Có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm

Có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm?

Gần đây, có không ít người thắc mắc về vấn đề kháng cáo trong tố tụng hình sự cũng như việc thay đổi, bổ sung kháng cáo có được thực hiện tại phiên tòa xét xử phúc thẩm hay không? Bài viết sau đây sẽ tư vấn cho các bạn biết những vấn đề pháp lý cần thiết về quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo trong tố tụng hình sự.

Quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm

Quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm

>> Xem thêm: Thủ Tục Tranh Tụng Tại Phiên Tòa Xét Xử Phúc Thẩm Hình Sự

Quy định pháp luật về quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo vụ án hình sự

Căn cứ khoản 1 Điều 342 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo vụ án hình sự:

Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo; người kháng cáo rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo; Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút một phần hoặc toàn bộ kháng nghị.

Chủ thể có quyền kháng cáo

Theo quy định tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quyền kháng cáo có thể được thực hiện bởi các chủ thể sau:

  • Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  • Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.
  • Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.
  • Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

Chủ thể có quyền kháng cáo

Chủ thể có quyền kháng cáo

>> Xem thêm: Trình Tự Thủ Tục Điều Tra Xét Xử Một Vụ Án Hình Sự Như Thế Nào?

Phạm vi kháng cáo

Phạm vi kháng cáo là giới hạn nội dung mà người kháng cáo được yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án hoặc xem xét lại quyết định để bảo vệ quyền lợi cho mình, cho người mình bào chữa, bảo vệ hoặc đại diện. Phạm vi kháng cáo được quy định song song cùng với quyền kháng cáo tại Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 nêu trên.

Ngoài ra, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án cấp phúc thẩm có thể xem xét các phần khác của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời điểm được thay đổi, bổ sung kháng cáo

Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo có thể được thực hiện Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm.

Khi thay đổi, bổ sung kháng cáo trước khi mở phiên tòa phải lập văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo biết về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo này.

Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm, Chủ tọa phiên tòa hỏi người kháng cáo có thay đổi, bổ sung kháng cáo hay không; nếu có thì chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên trình bày ý kiến về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo. Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.

Chủ thể có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo

Theo quy định tại khoản 1 Điều 342 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015: Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo. Do đó, chỉ những chủ thể đã nộp đơn kháng cáo hợp lệ trước đó mới có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo.

Điều kiện thay đổi, bổ sung kháng cáo

Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo trước phiên tòa cũng như tại phiên tòa hình sự phúc thẩm vừa phải trong phạm vi kháng cáo đã phân tích ở trên, vừa phải đáp ứng điều kiện không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo.

Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm 

Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền không chấp nhận kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm trước đó.

Mặt khác, sau xem xét đơn kháng cáo cũng như tiến hành quá trình tố tụng phúc thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

  • Sửa bản án sơ thẩm
  • Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại
  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
  • Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

Hội đồng xét xử phúc thẩm

Hội đồng xét xử phúc thẩm

Trên đây là bài viết về quyền kháng cáo cũng như quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo tại phiên tòa hình sự phúc thẩm Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến bài viết hoặc cần hỗ trợ Tư Vấn Pháp Luật Hình Sự, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...