Chuyển đến nội dung chính

Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự

Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự

Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 góp phần thực hiện nguyên tắc đảm bảo sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng (theo quy định tại Điều 21 Bộ luật này). Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho vụ án được tiến hành một cách khách quan, chính xác, củng cố lòng tin của nhân dân vào sự công minh của các cơ quan thực thi pháp luật. Sau đây, chúng tôi xin trình bày một số thông tin liên quan đến vấn đề này, cụ thể như sau.

Thay đổi người tiến hành tố tụng

Thay đổi người tiến hành tố tụng

Quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng

Theo quy định tại Điều 50 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng bao gồm:

  1. Kiểm sát viên.
  2. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện của họ.
  3. Người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự.

Căn cứ chung thay đổi người tiến hành tố tụng

Căn cứ Điều 49 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;
  • Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật trong vụ án đó;
  • Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Các trường hợp cụ thể thay đổi người tiến hành tố tụng Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này (căn cứ chung);
  • Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.

Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này (căn cứ chung);
  • Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên hoặc Thư ký Tòa án.

Thay đổi kiểm sát viên

Thay đổi Kiểm sát viên

Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thẩm phán, Hội thẩm phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này (căn cứ chung);
  • Họ cùng trong một Hội đồng xét xử và là người thân thích với nhau;
  • Đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm hoặc tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

Thay đổi Thư ký Tòa án

Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Thư ký phải từ chối hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trường hợp quy định tại Điều 49 của Bộ luật này (căn cứ chung);
  • Đã tiến hành tố tụng vụ án đó với tư cách là Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án.

Thẩm quyền thay đổi người tiến hành tố tụng

Theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra do Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra quyết định. Điều tra viên bị thay đổi là Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì việc điều tra vụ án do Cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp tiến hành.

Thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên tòa

Thay đổi người tiến hành tố tụng tại phiên tòa

Trước phiên tòa

Theo khoản 2 Điều 52 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thay đổi Kiểm sát viên trước khi mở phiên tòa do Viện trưởng hoặc Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp được phân công giải quyết vụ án quyết định. Kiểm sát viên bị thay đổi là Viện trưởng Viện kiểm sát thì do Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp quyết định.

Theo khoản 2 Điều 53, khoản 2 Điều 54 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa do Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định.

Tại phiên tòa

Việc thay đổi Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.

Trong trường hợp thay đổi kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm, Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.

Trong trường hợp thay đổi thư ký Toà án, Hội đồng xét xử ra quyết định tạm ngừng phiên tòa.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI THẨM PHÁN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Trên đây là một số thông tin liên quan đến các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng hình sự. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào liên quan đến vấn đề trên, đừng ngần ngại liên hệ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ để được tư vấn. Để được gặp luật sư Công ty Luật Long Phan PMT vui lòng liên hệ qua HOTLINE 1900636387 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...