Chuyển đến nội dung chính

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xử lý thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xử lý thế nào

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ xử lý thế nào?

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ là một HÀNH VI VI PHẠM pháp luật và người thực hiện hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ gây thiệt hại của hành vi mà người phạm tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ sẽ phải gánh chịu những mức hình phạt khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể hơn về tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ để các bạn hiểu rõ hơn về tội này.

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Cơ sở pháp lý tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ được quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Quy định pháp luật về tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ Hình phạt chính

Theo Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản như sau:

  • Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
  • Có tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
  • Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung

Người phạm tội với tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ còn có thể gánh chịu một hoặc một vài hình phạt sau đây:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
  • Có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Quy định của pháp luật về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Quy định của pháp luật về tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Cấu thành tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ Chủ thể

Đối với tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ là chủ thể đặc biệt. Ngoài việc chủ thể này phải đảm bảo các yếu tố về độ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, thì chủ thể của tội phạm phải là người có chức vụ, quyền hạn trong Bộ máy Nhà nước.

Khách thể

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong thi hành công vụ đã xâm phạm đến hoạt động quản lý của Nhà nước, gây thiệt hại cho lợi ích của xã hội, của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của công dân.

Mặt khách quan

  • Hành vi khách quan: Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ là việc một người có chức vụ, quyền hạn nhưng lại lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó thực hiện một hoặc một số hành vi một cách trái phép nhằm mục đích vụ lợi. Hay nói cụ thể hơn đó là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ. Trong thực tiễn, việc làm trái công vụ có thể là không làm trong trường hợp họ buộc phải làm và có điều kiện để làm hoặc làm nhưng thực hiện không đầy đủ hoặc làm ngược lại với quy định hoặc không thực hiện đúng theo yêu cầu của công vụ.
  • Hậu quả của hành vi: Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn phải gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, của tổ chức xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Nếu hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chưa gây thiệt hại thì chưa cấu thành tội phạm này. Hậu quả đối với tội phạm này là dấu hiệu bắt buộc và phải nằm trong quy định của Bộ luật hình sự. Cụ thể như sau:
  • Thiệt hại về tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 335 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;
  • Gây thiệt hại khác đến lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Mặt chủ quan

Dấu hiệu lỗi: lỗi cố ý.

Dấu hiệu động cơ phạm tội: động cơ phạm tội được pháp luật quy định là động cơ vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác. Động cơ vụ lợi là hành vi làm trái công vụ được thúc đẩy thực hiện nhằm có được một hoặc một số lợi ích vật chất nhất định. Còn động cơ cá nhân khác có thể là do nể tình riêng, vì tình cảm cá nhân, hoặc vì các lợi ích phi vật chất khác như danh tiếng hoặc địa vị xã hội.

>>> Xem thêm: THỜI HẠN ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ KHOẢNG BAO LÂU?

Cấu thành tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ.

Cấu thành tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Nếu bạn đọc có thắc mắc tội lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ hay những vấn đề phát sinh đối với tội này vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...