Chuyển đến nội dung chính

Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án có bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án có bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án có bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không là câu hỏi rất được quan tâm hiện nay, hiện tượng tham ô hay BAO CHE giữa các chủ thể có thẩm quyền làm cho việc thực thi pháp luật xuất hiện nhiều sai phạm. Vậy để tìm hiểu xem như thế nào là cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án, chủ thể nào là đối tượng điều chỉnh của tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, hay các yếu tố cấu thành tội phạm đó như thế nào thì mời bạn đọc tìm hiểu trong bài viết sau đây.

Tội cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án

Tội cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án

Thế nào là làm sai lệch hồ sơ vụ án?

Cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ là hành vi thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, huỷ hoặc làm hư hỏng các tài liệu, vật chứng của vụ án hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc của người có chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ án

Chủ thể thực hiện tội làm sai lệch hồ sơ vụ án

Chủ thể theo quy định pháp luật thực hiện tội làm sai lệch hồ sơ vụ án gồm Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, những người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự.

Chủ thể thực hiện tội làm sai lệch hồ sơ vụ án

Chủ thể thực hiện tội làm sai lệch hồ sơ vụ án

Quy định pháp luật về tội làm sai lệch hồ sơ vụ án

Theo quy định tại Điều 375 Bộ luật hình sự 2015 Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc được quy định như sau:

  1. Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, những người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự nào mà thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, huỷ hoặc làm hư hỏng các tài liệu, vật chứng của vụ án hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch;

c) Gây thiệt hại từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm;

b) Làm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn, người khởi kiện, người bị khởi kiện tự sát;

c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.

  1. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Các yếu tố cấu thành tội làm sai lệch hồ sơ vụ án

Dấu hiệu pháp lý về Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc như sau:

Khách thể của tội phạm

Lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.

Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi: Làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc là hành vi thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng các tài liệu, vật chửng của vụ án hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung hồ sơ vụ án.

Hậu quả: không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong các thủ đoạn như: thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy, làm hư hỏng các tài liệu, vật chứng của vụ án hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung hồ sơ vụ án thì coi như tội phạm đã hoàn thành, bất kể kết quả giải quyết vụ án như thế nào đều không có ý nghĩa đến việc định tội đối với người phạm tội.

Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội đã làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc thực hiện hành vi phạm tội của mình là do lỗi cố ý.

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Các yếu tố cấu thành tội phạm

Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là chủ thể đặc biệt (các chủ thể có thẩm quyền tham gia giải quyết vụ án) gồm: Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, những người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự mới có thể là chủ thể của tội phạm này.

Bài viết trên đã tổng quát cho chúng ta về thế nào là làm sai lệch hồ sơ vụ án, chủ thể thực hiện hành vi phạm tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, quy định của pháp luật và các yếu tố cấu thành tội làm sai lệch hồ sơ vụ án. Qua đó giúp chúng ta định dạng được tội phạm và có biện pháp bảo vệ bản thân khi bị xâm phạm về quyền lợi hợp pháp của mình.

>> Xem thêm: Quy Trình Xử Lý Vật Chứng Trong Vụ Án Hình Sự

Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc hay các vấn đề khác liên quan đến nhận thừa kế thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ nhanh chóng và kịp thời. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...