Chuyển đến nội dung chính

Vận chuyển động vật quý hiếm có phạm tội hình sự không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Vận chuyển động vật quý hiếm có phạm tội hình sự không

Vận chuyển động vật quý hiếm có phạm tội hình sự không?

Vận chuyển động vật quý hiếm có phạm tội hình sự không cần dựa vào dấu hiệu pháp lý của tội phạm. Vậy hành vi VẬN CHUYỂN động vật quý hiếm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì? Chế tài áp dụng như thế nào? Luật sư hình sự tại Luật Long Phan PMT sẽ giải đáp giúp độc giả qua những nội dung được trình bày trong bài viết dưới đây.

vận chuyển động vật quý hiếm

Vận chuyển động vật quý hiếm là vi phạm pháp luật

Quy định tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm

Vi phạm các quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm là hành vi săn bắn, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB; Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp hoặc hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật đó.

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm được pháp luật hình sự Việt Nam ghi nhận tại Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS). Dấu hiệu pháp lý của tội phạm này như sau:

Khách thể

Tội phạm xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm, xâm phạm nghiêm trọng đến môi trường sinh thái, gây ra những hậu quả nghiêm trọng khác trong đời sống xã hội.

Đối tượng tác động: Động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB; Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Mặt khách quan

Hành vi khách quan: một hoặc một số hành vi là dấu hiệu định tội của tội vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại khoản 1 Điều 244 Bộ luật hình sự.

Hậu quả: hậu quả của hành vi phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội

Các dấu hiệu khách quan khác: Các quy định về quản lý, bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. Đây là dấu hiệu bắt buộc.

Mặt chủ quan

Thực hiện hành vi với lỗi cố ý (trực tiếp hoặc gián tiếp)

Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội với lỗi vô ý do không biết hoặc không bắt buộc phải biết đó là động vật quý hiếm thì không bị coi là phạm tội này. Tùy từng trường hợp cụ thể có thể áp dụng xử phạt hành chính.

Động cơ và mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.

Chủ thể của tội phạm

Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự, pháp nhân thương mại.

Vận chuyển động vật quý hiếm bị xử lý như thế nào?

hình phạt đối với tội vận chuyển động vật quý hiếm

Áp dụng chế tài đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

>> Xem thêm: Chở Thuê Hàng Cấm Có Bị Xem Là Phạm Tội Không?

Hình phạt tội vận chuyển động vật quý hiếm

Từ những phân tích ở trên, có thể khẳng định hành vi vận chuyển động vật quý hiếm là hành vi vi phạm pháp luật hình sự. Người thực hiện hành vi phạm tội này có thể bị phạt tiền hoặc chấp hành phạt tù tùy từng mức độ nghiêm trọng của tội phạm. Cụ thể:

  • Đối với cá nhân

Người nào thực hiện hành vi vận chuyển động vật quý hiếm có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (khoản 1 Điều 144 BLHS)

  • Đối với pháp nhân

Pháp nhân thương mại phạm tội có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng (điểm a khoản 5 Điều 244)

Tình tiết định khung tăng nặng hình phạt

Trong trường hợp có tình tiết định khung tăng nặng, tội phạm có thể bị tăng mức hình phạt so với mức phạt cơ bản:

  • Đối với cá nhân

Khung tăng nặng thứ nhất: phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (khoản 2 Điều 244)

Phạm tội với số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống lớn; phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; vận chuyển động vật quý hiếm qua biên giới; tái phạm nguy hiểm.

Khung tăng nặng thứ hai: phạt tù từ 10 năm đến 15 năm (khoản 3 Điều 244)

Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống lớn hơn so với khung thứ nhất.

Hình phạt bổ sung: người phạm tội bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

  • Đối với pháp nhân

Khung tăng nặng thứ nhất: phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.

Khung tăng nặng thứ hai: phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung tăng nặng thứ ba: đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Hình phạt bổ sung: bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Như vậy, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại thực hiện hành vi vận chuyển động vật quý hiếm sẽ bị áp dụng chế tài theo quy định của Bộ luật hình sự tùy thuộc vào mức độ phạm tội của đối tượng.

>> Xem thêm: Tình Tiết Giảm Nhẹ Hình Phạt Cho Tội Buôn Lậu

Vai trò luật sư bảo vệ khách hàng khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự

luật sư tư vấn hành vi vận chuyển động vật quý hiếm

Vai trò của luật sư khi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng bị truy cứu hình sự

Khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật, cá nhân hoặc tổ chức có thể nhờ đến sự hỗ trợ của luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật sư trong vai trò bảo vệ lợi ích cho khách hàng có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề sau:

  • Tìm hiểu kỹ vấn đề, đưa ra các biện pháp bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
  • Có mặt trong quá trình khách hàng lấy lời khai tại cơ quan điều tra
  • Bảo lãnh cho khách hàng được tại ngoại trong trường hợp được bảo lãnh
  • Đại diện khách hàng bào chữa trước phiên tòa xét xử
  • Hạn chế tối đa án phạt cho khách hàng trong trường hợp bị truy cứu hình sự

Bằng những phân tích cụ thể về Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm, chúng tôi đã trả lời cho câu hỏi hành vi vận chuyển động vật quý hiếm có phạm tội hình sự không. tất cả những vấn đề liên quan đến trách nhiệm hình sự đối với tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm bạn đọc có thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...