Chuyển đến nội dung chính

Trốn khỏi khu cách ly có bị truy cứu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Trốn khỏi khu cách ly có bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trốn khỏi khu cách ly có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Trốn khỏi khu cách ly có bị truy cứu trách nhiệm hình sự? là câu hỏi đang được rất nhiều người quan tâm trong tình hình dịch bệnh phức tạp hiện nay. BỎ TRỐN khỏi khu cách ly là việc mà người đang thuộc diện cách ly tập trung tự ý đi ra khỏi khu vực quy định. Vấn đề xử phạt vi phạt hành vi này được pháp luật quy định ra sao. Hãy theo dõi bài viết để được giải đáp thắc mắc về vấn đề này.

Đại dịch Covid-19

Đại dịch Covid-19

Các hành vi không tuân thủ cách ly

Ngày 11/3/2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) là đại dịch toàn cầu. Thế giới bước vào cuộc chiến chống đại dịch này. Việt Nam được Thế giới đánh giá cao trong công tác phòng chống dịch bệnh Corona khi quyết liệt ban hành những văn bản quy định về công tác chống dịch và xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp không tuân thủ quy định đặt ra.

Tại Quyết định số 219/QĐ-BYT ngày 29-1-2020 của Bộ Y tế, Covid-19 được liệt kê vào danh mục các bệnh truyền nhiễm nhóm A. Thêm Công văn số 45/TANDTC-PC ngày 30-3-2020 của Tòa án nhân dân tối cao, về việc xét xử tội phạm liên quan đến phòng chống dịch Covid-19, quy định về các hành vi không tuân thủ cách ly gồm:

  • Trốn khỏi nơi cách ly;
  • Không tuân thủ quy định về cách ly;
  • Từ chối, trốn tránh việc áp dụng biện pháp cách ly, cưỡng chế cách ly;
  • Không khai báo y tế, khai báo không đầy đủ hoặc khai báo gian dối.

Các quy định về trốn cách ly trong khu cách ly

Khu vực cách ly

Khu vực cách ly

Dịch bệnh ngày càng có nguy cơ lan rộng, nhưng vẫn có nhiều trường hợp thiếu ý thức, trốn khỏi nơi cách ly dấy lên dư luận làm sóng phẫn nộ vì điều này càng tăng nguy cơ lây nhiễm dịch covid-19 trong cộng đồng.

Điểm b, khoản 2, Điều 11 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về hành vi từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A khi cơ quan nhà nước có yêu cầu.

Thêm vào đó, tại điểm c, khoản 1, Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người.

Xử phạt hành vi trốn cách ly Trách nhiệm hành chính

Tại điểm b, khoản 2, Điều 11 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định đối với cá nhân có hành vi trốn cách ly y tế trong khu cách ly có thể bị xử phạt hành chính lên đến 20.000.000 đồng “từ chối hoặc trốn tránh việc áp dụng quyết định cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đối tượng kiểm dịch y tế biên giới mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu”.

>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết: MỨC XỬ PHẠT CỤ THỂ LIÊN QUAN ĐẾN COVID-19

Khu vực cách ly y tế tập trung

Khu vực cách ly y tế tập trung

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Bên cạnh quy định về xử phạt hành chính, hành vi trốn khỏi khu cách ly dẫn đến hậu quả nghiêm trọng làm lây lan dịch bệnh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể tại điểm c, khoản 1, Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm cho người phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm; khoản 1 Công văn số 45/TANDTC-PC hướng dẫn điểm c khoản 1 Điều 240 BLHS xác định:

  • Người đã được thông báo mắc bệnh; nghi ngờ mắc bệnh hoặc trở về từ vùng dịch bệnh Covid-19 đã được thông báo cách ly mà trốn khỏi nơi cách ly gây lây truyền dịch bệnh Covid-19 cho người khác thì bị coi là trường hợp thực hiện “hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 240 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 và bị xử lý về tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm cho người;
  • Người chưa bị xác định mắc bệnh Covid-19 nhưng sống trong khu vực đã có quyết định cách ly, quyết định phong tỏa mà trốn khỏi khu vực cách ly gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng trở lên do phát sinh chi phí phòng, chống dịch bệnh thì bị xử lý về tội vi phạm quy định về an toàn ở nơi đông người theo quy định tại Điều 295 Bộ luật Hình sự hiện hành;
  • Tại Khoản 4 Điều 240 Bộ luật Hình sự quy định người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Hậu quả từ hành vi trốn khỏi khu cách ly

Hành vi trốn cách ly tại khu cách ly đem đến hậu quả vô cùng nghiêm trọng không chỉ đối với người thực hiện hành vi mà còn gây hoang mang cho toàn xã hội. Dẫn đến lây lan dịch bệnh trong diện rộng, khó kiểm soát, truy vết, với biến thể đa dạng khó lường của virus có thể dẫn đến tử vong nếu không được cứu chữa kịp thời.

Trong công cuộc phòng chống đẩy lùi dịch bệnh của Việt nam nói riêng và trên toàn Thế giới nói chung, mỗi công dân phải tự bảo vệ, tuân thủ các biện pháp phòng chống dịch bệnh để góp phần đẩy lùi đại dịch Covid-19.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết trốn khỏi khu cách ly có bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề này và cần tư vấn về pháp luật Hình sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...