Chuyển đến nội dung chính

Trình tự thi hành án phạt quản chế được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Trình tự thi hành án phạt quản chế

Trình tự thi hành án phạt quản chế

Trình tự thi hành án phạt quản chế được pháp luật quy định như thế nào là vấn đề nhiều người quan tâm hiện nay. Vậy thi hành án phạt quản chế là gì? Thủ tục thi hành án phạt quản chế được quy định như thế nào? Luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT sẽ tư vấn cụ thể về nội dung này dưới bài viết sau đây.

thi hành án phạt quản chế

Thi hành án phạt quản chế

Thi hành án phạt quản chế là gì?

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật thi hành án hình sự 2019 thì thi hành án phạt quản chế là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật thi hành án hình sự 2019 buộc người chấp hành án phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát, giáo dục của chính quyền và Nhân dân địa phương theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

>>Xem thêm: Trường Hợp Nào Được Hoãn Thi Hành Án Tử Hình

Thủ tục thi hành án phạt quản chế được quy định thế nào?

Thủ tục thi hành án phạt quản chế trong thi hành án hình sự được quy định tại Điều 112 Luật thi hành án hình sự 2019, cụ thể như sau:

Hai tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật thi hành án hình sự 2019 cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú để chấp hành án phạt quản chế.

Khi phạm nhân có hình phạt bổ sung là quản chế chấp hành xong án phạt tù, trại giam phải giao người bị quản chế kèm theo bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án, giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, nhận xét kết quả chấp hành án phạt tù và tài liệu có liên quan cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải giao ngay người đó cho Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm soát, giáo dục.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận người chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải lập hồ sơ thi hành án phạt quản chế và sao gửi các tài liệu cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú. Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao bản án,quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
  • Bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
  • Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;
  • Biên bản giao người bị quản chế;
  • Tài liệu về quá trình chấp hành án phạt tù và tài liệu khác có liên quan.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú có trách nhiệm triệu tập người chấp hành án và yêu cầu cam kết việc chấp hành án, lập hồ sơ kiểm soát, giáo dục người chấp hành án phạt quản chế. Hồ sơ bao gồm:

  • Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này;
  • Cam kết của người chấp hành án phạt quản chế;
  • Nhận xét về quá trình chấp hành án phạt quản chế;
  • Biên bản vi phạm nghĩa vụ của người chấp hành án (nếu có);
  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người chấp hành án (nếu có);
  • Quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại (nếu có);
  • Tài liệu khác có liên quan.

Trước khi hết thời hạn quản chế 03 ngày hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại, Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao hồ sơ kiểm soát, giáo dục cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế. Giấy chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, Sở Tư pháp nơi cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt quản chế có trụ sở.

>>Xem thêm: Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong thời gian vụ án bị tạm đình chỉ

Trình tự thi hành án phạt quản chế

Trình tự thi hành án phạt quản chế

Trường hợp người chấp hành án chết thì giải quyết như thế nào?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 112 Luật Thi hành án hình sự 2019 thì trường hợp người chấp hành án chết, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Viện kiểm sát cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định thi hành án có trụ sở.

Giải quyết khi người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế

Trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi cư trú thì theo quy định tại Điều 115 Luật Thi hành án hình sự 2019 giải quyết cụ thể như sau:

Trường hợp có lý do chính đáng, người chấp hành án có thể được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế. Thẩm quyền cấp giấy phép như sau:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp huyện nơi quản chế;
  • Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện cấp giấy phép đi lại trong phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế;
  • Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh cấp giấy phép đi ra ngoài phạm vi cấp tỉnh nơi quản chế.

Thời hạn người chấp hành án được phép đi khỏi nơi quản chế do người có thẩm quyền cấp giấy phép quyết định, nhưng mỗi lần không quá 10 ngày. Trường hợp người chấp hành án phải đi chữa bệnh thì thời gian đi khỏi nơi quản chế theo thời gian điều trị của cơ sở chữa bệnh.

Như vậy, người chấp hành án  phạt quản chế chỉ có thể đi khỏi nơi quản chế khi có lý do chính đáng và được cấp giấy phép đi khỏi nơi quản chế.

>>Xem thêm: Cách Xin Hưởng Án Treo Trong Vụ Án Hình Sự

Vai trò luật sư tư vấn trình tự thi hành án phạt quản chế

tư vấn hình phạt quản chế

Luật sư sẽ tư vấn khách hàng các công việc sau:

  • Giải thích thi hành án phạt chế là gì
  • Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành phạt quản chế
  • Đại diện khách hàng trình bày với cơ quan nhà nước lý do chính đáng để được đi khỏi nơi chấp hành án phạt quản chế
  • Tư vấn thủ tục thi hành án hình sự đúng luật
  • Tư vấn trường hợp được miễn chấp hành án phạt quản chế
  • Những công việc pháp lý có liên quan khác

Vai trò của luật sư

Trên đây là bài viết của chúng tôi tư vấn về Trình tự thi hành án phạt quản chế. Nếu còn có thắc mắc về bài viết hay thủ tục liên quan đến thi hành án hình sự hãy liên hệ ngay qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn luật hình sự và được hỗ trợ nhanh chóng. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...