Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự là một vấn đề đang được nhiều người quan tâm và tìm hiểu, nhất là đối với những người không thực hiện hình phạt tạm giam mà muốn được sử dụng biện pháp bảo lãnh để có thể thực hiện hình phạt tại nhà. Vậy, thủ tục này được thực hiện như thế nào và điều kiện để thực hiện biện pháp này như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn mọi người về vấn đề này.

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự như thế nào?

Thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự như thế nào?

Khái niệm của thủ tục bảo lãnh trong tố tụng hình sự

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định thì bảo lãnh là biện pháp ngăn chặn thay thế cho tạm giam căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo. Từ khái niệm này, ta có thể phân tích những đặc điểm cụ thể của biện pháp bảo lãnh:

  • Biện pháp bảo lãnh là biện pháp ngăn chặn được dùng trong tố tụng hình sự.
  • Biện pháp bảo lãnh có tính chất răn đe thấp hơn tạm giam.
  • Đối tượng được bảo lãnh là bị can, bị cáo.

Đối tượng được nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định thì đối tượng được nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo được chia làm hai đối tượng:

Tổ chức, cơ quan

Cơ quan, tổ chức có thể nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo với điều kiện:

  • Bị can, bị cáo phải là người của cơ quan, tổ chức đó.
  • Cơ quan, tổ chức nhận bảo lãnh phải có giấy cam đoan và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó.

Cá nhân

Cá nhân có thể nhận bảo lãnh cho bị can, bị cáo khi phù hợp các điều kiện sau:

  • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Nhân thân tốt
  • Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
  • Thu nhập ổn định.
  • Có điều kiện quản lý người được bảo lãnh
  • Trong trường hợp bị can, bị cáo được bảo lãnh là người thân thích thì người nhận bảo lãnh ít nhất phải có 2 người.

Nghĩa vụ của bị can, bị cáo khi được bảo lãnh

Khoản 3 Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định bị can, bị cáo được bảo lãnh phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan.
  • Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội.
  • Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam.

Nghĩa vụ bị can bị cáo khi được bão lãnh

Nghĩa vụ bị can, bị cáo khi được bảo lãnh

Thủ tục bảo lãnh cho bị can, bị cáo Điều kiện để được bảo lãnh

Căn cứ theo Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 thì điều kiện được bảo lãnh bao gồm hai điều kiện:

  • Tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà bị can, bị cáo thực hiện. Căn cứ theo Bộ Luật Hình Sự hiện hành quy định thì căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội thì tội phạm được chia làm tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Thông thường, tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng sẽ được áp dụng biện pháp bảo lãnh.
  • Nhân thân của bị can, bị cáo: Điều kiện về nhân thân của bị can, bị cáo được quy định tại Khoản 2 Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định

Mẫu đơn bảo lãnh

  • Đơn xin bảo lãnh cho bị can, bị cáo bao gồm những nội dung sau:
  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Họ tên, thông tin của tổ chức bảo lãnh cho bị can;
  • Quan hệ như thế nào với người bị tạm giam, tạm giữ;
  • Lý do bị tạm giam/tạm giữ.
  • Nơi đang tạm giam/tạm giữ.
  • Lý do xin bảo lĩnh.
  • Cam kết.

Mẫu đơn xin bảo lãnh được thực hiện như thế nào

Mẫu đơn xin bảo lãnh được thực hiện như thế nào?

>> Xem thêm: Mẫu đơn xin bảo lãnh

Thẩm quyền bảo lãnh

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 113 và Khoản 4 Điều 121 Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015 quy định thì những người có thẩm quyền ra quyết định bảo lãnh bao gồm:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện Trưởng, Phó Viện Trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa

Đối với Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp phải được Viện Kiểm Sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

Thời hạn bảo lãnh

Khoản 5 Điều 121 Bộ Luật Hình Sự 2015 quy định thời hạn bảo lãnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ Luật này.

Thời hạn bảo lãnh đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

>> Xem thêm: Điều kiện bảo lãnh cho người bị tạm giam.

Vậy, thủ tục bảo lãnh đã được phân tích một cách cụ thể thông qua bài viết trên. Nếu như Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn luật hình sự về các vấn vấn đề liên quan thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...