Chuyển đến nội dung chính

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự là một trong những để quan trọng cần được quan tâm nhằm bảo vệ người bị tạm giữ trong quá trình điều tra vụ án hình sự. Để bạn đọc hiểu rõ hơn về biện pháp ngăn chặn này, Luật sư hình sự của Luật Long Phan PMT sẽ đi trình bày cụ thể hơn về “quyền và nghĩa” vụ của người bị tạm giữ theo thủ tục hình sự.

người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Các trường hợp bị tạm giữ để điều tra hình sự

Biện pháp tạm giữ là một trong những biện pháp ngăn chặn trong Bộ luật tố tụng hình sự. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, người bị tạm giữ là người đang bị quản lý tại cơ sở giam giữ trong thời hạn tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS) quy định các trường hợp bị tạm giữ để điều tra hình sự. Cụ thể:

  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp (đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền)
  • Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang
  • Người bị bắt theo quyết định truy nã của cơ quan có thẩm quyền
  • Người phạm tội tự thú, đầu thú

Như vậy, đối với một trong những trường hợp trên, cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của BLTTHS có thể áp dụng biện pháp tạm giữ để điều tra hình sự.

>>> Xem thêm: Trường hợp nào được phép bắt người

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ được quy định theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015 và Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015.

trường hợp bị tạm giữ để điều tra hình sự

Người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa

>>> Xem thêm: Người Chưa Đủ 18 Tuổi Bị Tạm Giam Bao Lâu?

Quyền của người bị tạm giữ

Người bị tạm giữ để điều tra hình sự theo quy định tại Điều 59 BLTTHS 2015 trong thời hạn tạm giữ có những quyền sau:

  • Được biết lý do bị tạm giữ, nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của BLTTHS.
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ: cơ quan có thẩm quyền khi tạm giữ người phải thông báo và giải thích những quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ cho họ biết.
  • Khi trình bày lời khai, trình bày ý kiến không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hay buộc phải thừa nhận hành vi phạm tội: Người bị tạm giữ để điều tra có quyền trình bày về những vấn đề liên quan đến việc họ bị tạm giữ. Đây là quyền không phải là nghĩa vụ của họ, do đó họ không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc phải nhận mình có tội. Trong trường hợp này, họ có quyền im lặng.
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa: Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa cho mình hoặc nhờ người khác có hiểu biết sâu rộng về luật pháp để bào chữa cho mình hoặc yêu cầu trợ giúp pháp lý.
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu: Trong trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ có quyền cung cấp những tài liệu, chứng cứ cho cơ quan điều tra để chứng minh sự trong sạch của mình hoặc củng cố thêm sự tin cậy trong lời khai của bản thân. Họ cũng có quyền yêu cầu cơ quan điều tra đưa ra những cơ sở tạm giữ họ.
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá: Đối với những tài liệu, chứng cứ, đồ vật liên quan đến vụ án, người bị tạm giữ có quyền đưa ra quan điểm, ý kiến của mình đồng thời yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá trong trường hợp có cơ sở cho rằng tài liệu chứng cứ thiếu tính chính xác, khách quan.
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ: Người bị tạm giữ có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật, quyết định tạm giữ sai quy định, khiếu nại các quyết định khác có liên quan đến việc tạm giữ xâm phạm quyền lợi của người bị tạm giữ.

Bên cạnh những quyền trên, người bị tạm giữ còn được hưởng những quyền lợi khác theo quy định tại Điều 9 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015:

  • Được bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm;
  • Đảm bảo chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế;
  • Được gặp người thân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;
  • Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ;
  • Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu bị tạm giữ trái luật;
  • Được hưởng các quyền khác của công dân nếu không bị hạn chế bởi quy định của pháp luật về tạm giữ.

Nghĩa vụ của người bị tạm giữ

Song song với quyền lợi được hưởng khi bị tạm giữ, người bị tạm giữ để điều tra phải thực hiện những nghĩa vụ sau:

  • Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ: trong thời hạn bị tạm giữ để điều tra, người bị tạm giữ phải nghiêm túc tuân thủ, chấp hành các quy định, yêu cầu của đơn vị quản lý tạm giữ;
  • Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và Bộ luật tố tụng hình sự về tạm giữ người

Nhìn chung, đây là những nghĩa vụ cơ bản mà người bị tạm giữ trong quá trình điều tra hình sự phải tuân thủ thực hiện. Mọi hành vi làm trái quy định của pháp luật trong thời hạn tạm giam có thể là cơ sở tạo tình thế bất lợi cho người bị tạm giữ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự.

Luật sư bảo vệ khách hàng khi bị tạm giữ để điều tra hình sự

quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ

Luật sư bảo vệ quyền lợi của khách hàng khi bị tạm giữ

>>> Xem thêm: Điều Kiện Bảo Lãnh Cho Người Bị Tạm Giam

Việc tạm giữ người để điều tra hình sự có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của người bị tạm giữ. Sự có mặt của luật sư sẽ giúp khách hàng dễ dàng giải quyết vụ việc hơn, người bị tạm giữ có thể kết thúc thời hạn tạm giam nhanh hơn. Bởi luật sư sẽ giúp giải quyết những vấn đề sau:

  • Ngăn chặn, xử lý khi khách hàng bị xâm phạm quyền lợi trong quá trình lấy lời khai;
  • Thu thập tài liệu, chứng cứ có lợi để bảo vệ khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện các công việc mà họ bị hạn chế trong thời hạn tạm giữ;
  • Làm việc trực tiếp với cơ quan điều tra;
  • Đại diện khách hàng gửi đơn khiếu nại, tố cáo đối với những quyết định, hành vi vi phạm pháp luật;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trả tự do cho khách hàng khi hết thời hạn tạm giữ
  • Tham gia phiên tòa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong trường hợp vụ án hình sự được đưa ra xét xử;

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp đầy đủ và chi tiết những quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ để điều tra hình sự. Quý bạn đọc nếu chưa hiểu rõ hay có vấn đề khác cần giải đáp về biện pháp tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự thì có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...