Chuyển đến nội dung chính

Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không

Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không?

Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không? là câu hỏi có lẽ là băn khoăn khá nhiều người khi tham gia vụ án hình sự với tư cách là bị can hay những người thân thích của bị can. Nhằm mục đích xác định sự thật khách quan vụ án mà không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bị can thì Luật sư tham gia vụ án hình sự từ giai đoạn nào, Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không. Để trả lời cho câu hỏi trên thì mời Quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Hỏi cung bị can theo quy định pháp luật tố tụng hình sự

Hỏi cung bị can theo quy định pháp luật tố tụng hình sự

Hỏi cung bị can theo quy định pháp luật tố tụng hình sự Hỏi cung bị can là gì?

Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra do Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định trong pháp luật tố tụng hình sự nhằm mục đích thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can.

Thời điểm tiến hành hỏi cung bị can

Theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì việc hỏi cung bị can được tiến hành ngay sau khi có quyết định khởi tố bị can.

Ý nghĩa của việc hỏi cung bị can

Việc tiến hành hỏi cung bị can trong quá trình tiến hành tố tụng mang ý nghĩa:

  • Nhằm xác định sự thật khách quan của vụ án, tránh việc bỏ lọt tội phạm và làm oan người vô tội;
  • Thu thập chứng cứ từ lời khai của bị can về nội dung vụ án cũng như các tình tiết, tài liệu chứng cứ mà bị can biết sẽ được làm sáng tỏ thông qua hoạt động hỏi cung bị can;
  • Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

Sự có mặt của Luật sư lúc hỏi cung bị can Thời điểm Luật sư tham gia vụ án hình sư

Luật sư tham gia vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa kể từ khi khởi tố bị can (Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015). Quy định như vậy là hợp lý, pháp luật quy định luật sư được phép tham gia vụ án hình sự từ khi khởi tố bị can nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, tránh trường hợp Điều tra viên bức cung làm sai lệch hồ sơ vụ án, gây ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan vụ án, xâm phạm quyền lợi của bị can.

>> Xem thêm: Cách tiếp cận chứng cứ trong vụ án hình sự như thế nào?

Sự có mặt của Luật sư lúc hỏi cung bị can

Sự có mặt của Luật sư lúc hỏi cung bị can

Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can

  • Theo quy định tại Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì người bào chữa có quyền có mặt khi hỏi cung bị can.
  • Khi tiến hành hỏi cung bị can Điều tra viên có nghĩa vụ phải thông báo cho Kiểm sát viên và người bào chữa thời gian, địa điểm hỏi cung.
  • Mặt khác, người bào chữa có thể là Luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý (khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Do đó, Luật sư được có mặt lúc hỏi cung bị can với tư cách là người bào chữa

Quyền và nghĩa vụ của bị can khi bị hỏi cung

Quyền và nghĩa vụ của bị can khi bị hỏi cung được Điều tra viên giải thích trước khi tiến hành hỏi cung, quyền và nghĩa vụ này được quy định tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự:

Bị can có quyền:

  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Bị can có nghĩa vụ:

  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

>> Xem thêm: Bị can có được thay đổi lời khai trong quá trình giải quyết vụ án hình sự?

Quyền và nghĩa vụ của bị can khi hỏi cung

Quyền và nghĩa vụ của bị can khi hỏi cung

Thực tế hiện nay có thể thấy việc Điều tra viên dùng nhục hình, bức cung buộc bị can nhận tội dẫn đến oan sai thì việc Luật sư được quyền có mặt khi bị can hỏi cung là một chế định mang tính văn minh trong pháp luật tố tụng hình sự. Do đó, khi tham gia tố tụng hình sự thì bị can nên cần có Luật sư hỗ trợ bị can từ giai đoạn khởi tố vụ án hình sự. Công ty Luật Long Phan PMT với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm sẽ giúp đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích của Qúy khách hàng.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề Luật sư có được có mặt lúc hỏi cung bị can không? Nếu quý bạn đọc có thắc mắc vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được Tư vấn Luật hình sự. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...