Chuyển đến nội dung chính

Cho mượn tiền đánh bài có phải là đồng phạm không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Cho mượn tiền đánh bài có phải là đồng phạm không

Cho mượn tiền đánh bài có phải là đồng phạm không?

Cho mượn tiền đánh bài có phải là đồng phạm không là một chủ đề được rất nhiều sự quan tâm. Bởi làm thế nào để vừa không mất lòng và nhằm để tránh phát sinh trách nhiệm hình sự về phía mình khi cho người khác mượn tiền đánh bạc là một đề xảy ra thường xuyên trong cuộc sống. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào thì bài viết này sẽ tư vấn về vấn đề này.

cho mượn tiền đánh bạc có phải là đồng phạmCho mượn tiền đánh bài có phải là đồng phạm không.

Đồng phạm là gì?

Theo điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có định nghĩa về khái niệm đồng phạm như sau:

  • Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
  • Người đồng phạm bao gồm:
  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
  • Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
  • Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Quy định của pháp luật về tội đánh bạc trái phép Khung hình phạt

Theo điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định hình phát về tội đánh bạc như sau:

  • Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
  • Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Xử lý vi phạm hành chính

Theo điều 26 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định về mức xử phạt hành chính đối hành vi đánh bạc trái phép như sau

  • Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề.
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:
  • Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;
  • Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;
  • Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;
  • Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  • Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác;
  • Che giấu việc đánh bạc trái phép.
  • Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

quy định của pháp luật về tội đánh bạc trái phépQuy định của pháp luật về tội đánh bạc trái phép.

>>> Xem thêm: Hành vi đánh bài online bị xử phạt như thế nào?

Cấu thành tội đánh bạc trái phép

Tội đánh bạc trái phép được quy định tại Điều 321 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017. Theo đó, mặt khách quan đối với loại tội phạm như sau:

– Có sự thỏa thuận thua bằng tiền hay hiện vật. Ví dụ như dùng hiện vật để đặt cược hoặc gán nợ, hiện vật có thể là vàng, bạc, đá quí, xe máy, ô tô,…Các hình thức đánh bạc có thể là đánh bài, tổ tôm, sóc đĩa, tứ sắc, tá lả, cá độ bóng đá,…

– Chỉ truy cứu trách nhiệm về tội này khi có một trong những điều kiện sau:

  • Số tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồn
  • Số tiền hay hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Mặt chủ quan của tội phạm:

  • Lỗi: lỗi cố ý. Người phạm tội biết hành vi đó là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện.
  • Mục đích: nhằm thu lợi bất chính.

Chủ thể của tội phạm: Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

Khách thể của tội phạm:

Tội đánh bạc trái phép là tội xâm phạm đến trật tự công cộng, trật tự xã hội mà trực tiếp xâm phạm đến trật tự nếp sống văn minh của xã hội.

Trường hợp nào thì cho bạn mượn tiền đánh bạn là đồng phạm.

Trong trường hợp cho người khác mượn tiền nhưng người cho mượn không biết mục đích của người mượn tiền là dùng số tiền đó để thực hiện hành vi đánh bạc thì coi như hành vi cho mượn tiền này là một giao dịch dân sự bình thường. Vì người cho mượn tiền không biết mục đích của người mượn tiền nên họ không thuộc trường hợp không tố giác tội phạm, che giấu tội phạm, hoặc người giúp sức. Cả hai người không cùng chung mục đích, cũng không hề có sự hỗ trợ về vật chất hoặc tinh thần. Do đó người cho mượn tiền không phải là đồng phạm.

>>> Xem thêm: Cho mượn nhà chơi đánh bài có phạm tội tổ chức đánh bạc

Trường hợp nào thì cho bạn mượn tiền đánh bạn không là đồng phạm

Trong trường hợp này, nếu bạn biết người mượn tiền muốn mượn tiền nhằm đánh bạc nhưng vẫn đồng ý cho mượn thì người cho mượn sẽ là đồng phạm tội đánh bạc. Như vậy, rõ ràng ý chí của người cho mượn coi như là đã đồng thuận với ý chí của người đi mượn tiền, tức là dùng số tiền vay được này để tiếp tục đánh bạc. Bởi tuy người cho mượn tiền không trực tiếp thực hiện tội phạm nhưng nếu không nhờ sự giúp đỡ về vật chất của người đó thì người mượn tiền sẽ không có đủ khả năng để thực hiện hành vi phạm tội.

cấu thành tội đánh bạc trái phépCấu thành tội đánh bạc trái phép.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về trách nhiệm phát sinh khi cho người khác mượn tiền đánh bạc. Nếu bạn đọc có thắc mắc về quy định pháp luật đối với tội đánh bạc trái phép hoặc thắc mắc về vấn đề khi nào cho người khác mượn tiền bị xem là đồng phạm vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ. Xin chân thành cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...