Chuyển đến nội dung chính

Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Miễn trách nhiệm hình sự theo căn cứ của pháp luật hiện hành là CHẾ ĐỊNH hình sự quan trọng thể hiện chính sách khoan hồng đặc biệt của nhà nước đối với người phạm tội. Vậy các trường hợp nào được miễn trách nhiệm hình sự? Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để nắm rõ thông tin về vấn đề này.

Miễn trách nhiệm hình sự

Miễn trách nhiệm hình sự

Quy định về miễn trách nhiệm hình sự Khái niệm

Miễn trách nhiệm hình sự được hiểu là một trong những chế định quan trọng, thể hiện chính sách nhân đạo, khoan hồng của Nhà nước đối với người phạm tội.

Chế định về miễn trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định chế định miễn trách nhiệm hình được cơ quan tiến hành tố tụng quy định và áp dụng trong một số trường hợp phạm tội khi xét thấy không cần thiết phải truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng vẫn đảm bảo được an ninh trật tự, yêu cầu phòng chống tội phạm, yêu cầu giáo dục người phạm tội để họ trở thành người có ích cho cộng đồng và cho xã hội.

Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự Người phạm tội đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự

Trong trường hợp một người phạm tội có các căn cứ đáp ứng theo Điều 16, khoản 1 Điều 29 Bộ luật Hình sự, khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự mà không cần bất cứ điều kiện khác kèm theo.

  • Người phạm tội tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản;
  • Khi có quyết định đại xá của Quốc hội quy định tại Khoản 11 Điều 70 Hiến pháp 2013;
  • Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử mà pháp luật thay đổi chính sách làm hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Trường hợp bị hại hoặc người đại diện của bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án (khoản 2 Điều 155 Bộ luật Hình sự );
  • Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 4 Điều 110 Bộ luật Hình sự 2015).

Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự

Ngoài những căn cứ cụ thể được quy định trong Bộ luật Hình sự hiện hành, để đủ điều kiện xem xét miễn trách nhiệm hình sự thì người phạm tội phải thỏa mãn điều kiện khắt khe hơn. Bên cạnh đó, cơ quan tiến hành tố tụng phải có sự đánh giá một cách công bằng, khách quan và toàn diện đối với các tình tiết có trong vụ án để đưa ra quyết định trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự.

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận;
  • Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự tại khoản 3 Điều 29 BLHS 2015;
  • Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp theo quy định khoản 2, Điều 91 Bộ luật Hình sự và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự;
  • Người nào phạm Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy tại Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước khi thu hoạch.
  • Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự theo khoản 7 Điều 364 Bộ luật Hình sự;
  • Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 6, Điều 365;
  • Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm theo khoản 2, Điều 390 Bộ luật Hình sự.

>>> Mời bạn đọc tham khảo bài viết: NHỮNG TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Các biện pháp áp dụng đối với người được miễn trách nhiệm hình sự

Khi được miễn trách nhiệm hình sự, nhưng pháp luật vẫn quy định một số biện pháp giám sát, giáo dục áp dụng đối với người phạm tội như sau:

  • Khiển trách quy định tại Điều 93 Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng; là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án;
  • Hòa giải tại cộng đồng quy định tại Điều 94 luật này;
  • Giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Thẩm quyền quyết định miễn trách nhiệm hình sự

Thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự

Thẩm quyền Miễn trách nhiệm hình sự

Điều 92 Bộ luật Hình sự hiện hành quy định thẩm quyền quyết định miễn trách nhiệm hình sự thuộc về Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát hoặc Tòa án. Và 03 chủ thể này có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khiển trách, hòa giải tại cộng đồng hoặc biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nếu người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc người đại diện hợp pháp của họ đồng ý về việc áp dụng một trong các biện pháp trên.

Trên đây là toàn bộ thông tin bài viết về các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo pháp luật. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề này và cần tư vấn về pháp luật Hình sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...