Chuyển đến nội dung chính

Bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa

Bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa

Bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa là câu hỏi được đặt ra rất nhiều trong thực tiễn hiện nay khi một người là bị cáo trong vụ án theo quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án. Nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp phápcủa bị cáo một cách tối đa thì bị cáo được quyền mời bao nhiêu luật sư tham gia vụ án hình sự. Mời Quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.

bị cáo được quyền bao nhiêu luật sư bào chữa

Bị cáo được quyền bao nhiêu Luật sư bào chữa

Quy định về Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự Người bào chữa là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

Những người nào có thể trở thành người bào chữa?

Người bào chữa có thể là Luật sư, người đại diện của người bị buộc tội, bào chữa viên nhân dân, trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý (khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015)

Những người không được bào chữa

Quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì Những người sau đây không được bào chữa:

  • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó; người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
  • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Pháp luật quy định những người này không được trở thành người bào chữa nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng pháp luật, công tâm khi giải quyết vụ án hình sự, tránh bỏ lọt tội phạm cũng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, bị cáo, bị can khi tiến hành hoạt động tố tụng.

Những người không được làm người bào chữa trong vụ án hình sự

Những người không được làm người bào chữa trong vụ án hình sự

Những trường hợp phải chỉ định người bào chữa

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền chỉ định người bào chữa nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích của họ không mời người bào chữa khi:

  • Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình;
  • Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự?

Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay không quy định giới hạn số lượng bị cáo mời Luật sư bào chữa tham gia vụ án hình sự. Quy định này là phù hợp với nguyên tắc Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, tùy theo tính chất, mức độ của vụ án hình sự thì bị cáo có thể cân nhắc mời số lượng Luật sư bào chữa phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích của bị cáo.

Luật sư bào chữa tham gia vụ án hình sự từ giai đoạn nào?

Luật sư bào chữa tham gia tố tụng vụ án hình sự từ khi khởi tố bị can. Trong trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

>> Xem thêm: Luật sư tham gia vụ án hình sự khi nào?

Luật sư bào chữa tham gia tố tụng hình sự từ giai đoạn khởi tố vụ án hình sự

Luật sư bào chữa tham gia tố tụng hình sự từ giai đoạn khởi tố vụ án hình sự

Thủ tục mời Luật sư bào chữa cho bị cáo

Để Luật sư tham gia vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa cho bị cáo thì sẽ được thực hiện theo thủ tục sau:

  • Bị cáo làm đơn yêu cầu nhờ Luật sư bào chữa chỉ đích danh hoặc không chỉ đích danh;
  • Cơ quan có thẩm quyền đang quản lý bị cáo sẽ gửi giấy gửi giấy yêu cầu nhờ Luật sư bào chữa trong trường hợp chỉ đích danh hoặc gửi cho người thân thích của bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo trong trường hợp đơn yêu cầu không chỉ đích danh;
  • Luật sư khi nhận được đơn yêu cầu Luật sư thì thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

>> Xem thêm: Thủ tục nhờ Luật sư trong vụ án hình sự

Với quy định bị cáo được mời Luật sư bào chữa và không giới hạn số lượng là phù hợp với nguyên tắc suy đoán vô tội đã được ghi nhận trong Bộ Luật tố tụng hình sự. Với đội ngũ Luật sư Công ty Luật Long Phan PMT, chúng tôi cam kết bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng. Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Các công việc Luật sư phải làm khi nhận bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự. để hiểu rõ hơn về dịch vụ của chúng tôi.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về việc bị cáo được quyền mời bao nhiêu Luật sư bào chữa. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được Tư vấn Luật hình sự. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào?

 Quay lén trong nhà nghỉ bị xử phạt như thế nào? Nhà nghỉ là nơi mọi người tìm đến để nghỉ ngơi và thư giãn. Việc quay lén trong nhà nghỉ là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư của người khác, vi phạm pháp luật Việt Nam và bị xử lý nghiêm khắc. Hành vi này không chỉ đơn thuần là vi phạm hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tùy vào mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi quay lén có thể phải đối mặt với án phạt tù lên đến nhiều năm. Đây là một lời cảnh tỉnh cho những ai có ý định quay lén người khác. Hãy tôn trọng quyền riêng tư của mọi người và đừng để bản thân vướng vào vòng lao lý chỉ vì những hành động thiếu suy nghĩ. Quy định pháp luật liên quan đến hành vi quay lén Hành vi quay lén trong nhà nghỉ là việc sử dụng thiết bị ghi hình để thu thập hình ảnh, video của người khác mà không được sự đồng ý. Đây là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư cá nhân được pháp luật bảo vệ. Việc lắp đặt camera trong phòng nghỉ không chỉ vi phạm đạo đ...