Chuyển đến nội dung chính

Yêu cầu tiến hành thực nghiệm điều tra vụ án hình sự khi nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Yêu cầu tiến hành thực nghiệm điều tra vụ án hình sự khi nào

Yêu cầu tiến hành thực nghiệm điều tra vụ án hình sự khi nào?

Yêu cầu tiến hành thực nghiệm điều tra vụ án hình sự được Viện kiểm sát đưa ra nhằm phục vụ quá trình xử lý vụ án hình sự. Thông qua việc tái hiện lại hành vi, sự việc, hiện tượng đã diễn ra trước đây, có thể đưa ra kết luận khách quan để phục vụ công tác điều tra. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ trình bày một số quy định về thời điểm và thẩm quyền tiến hành công việc trên.

thực nghiệm điều tra vụ án hình sự

Không phải vụ án hình sự nào cũng cần thực nghiệm điều tra

Điều kiện khi tiến hành thực nghiệm điều tra vụ án?

Thực nghiệm điều tra có bắt buộc không

Kết quả phải được ghi rõ vào biên bản

Căn cứ khoản 1 Điều 204 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thực nghiệm điều tra cần đáp ứng các tiêu chí:

  1. Mục đích của việc thực nghiệm là để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án;
  2. Thực nghiệm điều tra được tiến hành thông qua các hoạt động thí nghiệm, thực nghiệm đặc biệt trong điều kiện tương tự như điều kiện mà hành vi, sự việc, hiện tượng cần kiểm tra, xác minh đã diễn ra trước đây để có cơ sở khách quan kết luận về hành vi, sự việc, hiện tượng đó phục vụ công tác điều tra và xử lý vụ án hình sự.
  3. Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản.
  4. Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác.

Ai có quyền yêu cầu thực nghiệm điều tra

Căn cứ khoản 6 Điều 165, khoản 1 Điều 167 BLTTHS 2015, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để là rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

Căn cứ khoản 2 Điều 204 Bộ luật này, khi thực nghiệm điều tra, Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên được biết.

Ai có quyền yêu cầu thực nghiệm điều tra

Việc tiến hành phải có sự có mặt của Kiểm sát viên, người chứng kiến.

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, Kiểm sát viên được quyền tự mình thực hiện thực nghiệm điều tra, nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 7 Điều 165 BLTTHS 2015.

Khi nào yêu cầu tiến hành yêu cầu thực nghiệm điều tra

Căn cứ khoản 7 Điều 165 BLTTHS 2015, thực nghiệm điều tra được tiến hành khi:

  • Trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  • Trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc
  • Trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố.

>> Có thể bạn quan tâm:

Trình tự, thủ tục thực nghiệm trong quá trình điều tra Người có thẩm quyền thực nghiệm

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 204 BLTTHS 2015, khoản 1 Điều 12 Thông tư liên tịch 04/2018, những người sau đây có thẩm quyền thực nghiệm:

  • Điều tra viên
  • Kiểm sát viên
  • Người có chuyên môn (theo lời mời của Cơ quan điều tra)

Thủ tục tiến hành

Căn cứ khoản 2, khoản 3 và 4 Điều 204 BLTTHS 2015, thủ tục gồm các bước sau:

  1. Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm điều tra. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc thực nghiệm điều tra. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải ghi rõ vào biên bản.
  2. Điều tra viên chủ trì tiến hành thực nghiệm điều tra và việc thực nghiệm điều tra phải có người chứng kiến.
  3. Khi tiến hành thực nghiệm điều tra, Cơ quan điều tra có thể mời người có chuyên môn tham gia. Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia.
  4. Trường hợp cần thiết, Viện kiểm sát tiến hành thực nghiệm điều tra. Trình tự, thủ tục tiến hành theo quy định tại Điều này.

Luật sư hình sự hỗ trợ bảo vệ thân chủ

Theo quy định tại Điều 74 BLTTHS 2015:

  • Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can.
  • Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

Luật sư có vai trò trấn an thân chủ, động viên họ đưa ra lời khai trung thực, khách quan. Từ đó có thêm cơ sở để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp cho thân chủ mình.

Xuyên suốt quá trình điều tra, truy tố, xét xử, luật sư hình sự có nghĩa vụ sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo.

Do đó, khách hàng có thể yên tâm rằng, đội ngũ luật sư chuyên môn của chúng tôi sẽ nỗ lực hết sức để bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho thân chủ.

Như vậy, chúng tôi đã trình bày sơ lược một số quy định liên quan đến vấn đề thực nghiệm điều tra trong vụ án hình sự. Hy vọng rằng những thông tin trên góp phần giải đáp một số vấn đề mà Quý khách gặp phải. Trường hợp cần TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ, vui lòng liên hệ theo số Hotline: 1900.63.63.87 để được tư vấn kịp thời.

Trân trọng./



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...