Chuyển đến nội dung chính

Làm chết người do tình huống bất ngờ có phải chịu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Làm chết người do tình huống bất ngờ có phải chịu trách nhiệm hình sự

Làm chết người do tình huống bất ngờ có phải chịu trách nhiệm hình sự?

Làm chết người do tình huống bất ngờ có thể không phải chịu trách nhiệm hình sự căn cứ theo Điều 20 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tuy nhiên, để chứng minh được có sự kiện bất ngờ không phải dễ dàng. Qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày một số quy định liên quan và đưa ra hướng xử lý cho những ai lâm vào tình cảnh này.

Làm chết người do tình huống bất ngờ

Phạm tội do sự kiện bất ngờ được loại trừ trách nhiệm hình sự

Dấu hiệu của sự kiện bất ngờ trong Bộ luật hình sự

Dấu hiệu của sự kiện bất ngờ

Phạm tội do sự kiện bất ngờ khác với vô ý do cẩu thả

Căn cứ theo Điều 20 Bộ luật hình sự 2015:

Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, một tình huống được xem là sự kiện bất ngờ khi thỏa mãn các điều kiện:

  1. Người thực hiện hành vi là chủ thể có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự
  2. Hành vi phải xâm hại đến lợi ích mà Luật Hình sự bảo vệ, tức là trong giới hạn nguy hiểm mà Luật hình sự quy định. Mà thực tế là nó phải gây hại cho xã hội.
  3. Về ý chí: người thực hiện hành vi không mong muốn hậu quả của hành vi sẽ xảy ra,
  4. Về ý thức:

Họ không nhận thức rằng khi thực hiện hành vi thì sẽ có hậu quả, ai trong trường hợp đó cũng không thể thấy trước hậu quả, nhưng trên thực tế thì hậu quả đã diễn ra. Và họ cũng không có nghĩa vụ phải biết điều đó.

Nếu họ có nghĩa vụ phải biết điều đó và có điều kiện để biết điều đó thì họ có thể bị truy cứu vì lỗi vô ý do cẩu thả đối với một tội phạm nào đó tương ứng.

Khi đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu trên, người phạm tội sẽ được loại trừ trách nhiệm hình sự (được chứng minh vô tội).

Ví dụ:

Người lái xe máy A chở vợ bằng xe máy, nhìn phía trước thấy ô tô tải do anh S điều khiển đi cùng chiều nên đã điều khiển xe đi bên trái đường để vượt xe tải. Lúc lên đến đầu xe tải thì va chạm với một xe mô tô khác đi ngược chiều do D điều khiển, chở I ngồi sau. Hậu quả là những người trên xe ngã ra đường, I tử vong tại chỗ do ngã vào phía trước dàn lốp thứ hai của xe tải.

Trường hợp này, anh S – tài xế xe tải không phải chịu trách nhiệm hình sự do phạm tội trong tình huống có sự kiện bất ngờ. A đi đúng làn đường nhưng không tuân thủ quy định giao thông đường bộ, cụ thể là vượt xe khi không đảm bảo an toàn, dẫn đến cái chết của I.

Lưu ý: phạm tội do sự kiện bất ngờ khác với lỗi vô ý do cẩu thả

Theo khoản 2 Điều 11 BLHS 2015, vô ý do cẩu thả là trường hợp người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

Trách nhiệm của người gây thiệt hại trong trường hợp có sự kiện bất ngờ Những trường hợp được giảm nhẹ tội khi gây án

Trường hợp không đáp ứng dấu hiệu tại Điều 20, người phạm tội có thể được giảm nhẹ nếu có một trong các tình tiết giảm nhẹ tại Điều 51 Bộ luật này, ví dụ như:

  1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  4. Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  5. Các trường hợp khác tại Điều này.

 

Tình tiết tăng nặng trong bộ luật hình sự

Điều 51 BLHS 2015 liệt kê các tình tiết tăng nặng, bao gồm:

  1. Phạm tội có tổ chức;
  2. Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  4. Phạm tội có tính chất côn đồ;
  5. Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  6. Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  7. Phạm tội 02 lần trở lên;
  8. Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  9. Các tình tiết khác tại Điều này.

Khi một trong các tình tiết trên được chứng minh, người phạm tội sẽ bị tuyên mức hình phạt cao hơn so với trường hợp không có tình tiết này.

Những trường hợp chẳng may phạm tội sẽ không bị xử lý hình sự

Trách nhiệm của người gây thiệt hại

Quy định hiện hành liệt kê 07 trường hợp không bị xử lý hình sự

BLHS 2015 liệt kê 07 trường hợp chằng may phạm tội sẽ không bị xử lý theo luật, gồm:

  1. Sự kiện bất ngờ (Điều 20)
  2. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự (Điều 21)
  3. Phòng vệ chính đáng (Điều 22)
  4. Tình thế cấp thiết (Điều 23)
  5. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội (Điều 24)
  6. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ (Điều 25)
  7. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên (Điều 26).

Có thể bạn quan tâm:

Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi gây chết người

Khi gây thiệt hại, người phạm tội có trách nhiệm bồi thường thiệt hại (còn gọi là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng) theo quy định của Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

  1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;
  2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  3. Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  4. Thiệt hại khác do luật quy định.
  5. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại hoặc người mà người bị thiệt hại trực tiếp nuôi dưỡng trực tiếp.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

>> Có thể bạn quan tâm: Những trường hợp nào gây tai nạn chết người nhưng không bồi thường

Có nên nhờ luật sư khi lỡ làm chết người

Khi lỡ gây chết người, người phạm tội thường lâm vào trạng thái hoảng loạn, lo lắng vì không biết nên làm gì. Do vậy, nên có một luật sư để bảo vệ quyền cho người phạm tội, nhằm trấn an tinh thần và đưa ra các phần tích, tư vấn về thủ tục tố tụng phù hợp với tình cảnh của người phạm tội.

Bên cạnh đó, luật sư đóng vai trò lớn trong việc bảo vệ cho người bị buộc tội. Cụ thể:

  • Giúp người bị buộc tội đưa ra lời khai trung thực, khách quan, đầy đủ và chi tiết nhất;
  • Thu thập, bảo vệ chứng cứ phục vụ cho quá trình điều tra, xét xử;
  • Thực hiện các thủ tục tố tụng hình sự khác nhằm bào chữa cho người bị buộc tội.

Trên đây là một số tư vấn liên quan đến việc chịu trách nhiệm hình sự khi lỡ làm chết người. Hy vọng rằng, bài viết này sẽ giúp ích cho Quý khách. Nếu Quý khách gặp khó khăn cần giúp đỡ trong lĩnh vực hình sự, vui lòng liên hệ qua số hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ miễn phí.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...