Chuyển đến nội dung chính

Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục được quy định như thế nào theo pháp luật? Việc TỐ CÁO sẽ góp phần kiểm soát chặt chẽ hành vi vi phạm pháp luật, từ đó đẩy lùi các tệ nạn xã hội và những hành vi thiếu trách nhiệm trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn đọc.

tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Thế nào là hành vi quấy rối tình dục?

Quấy rối tình dục là việc sử dụng các hành vi hoặc lời nói có liên quan đến tình dục nhằm gây tổn thương nghiêm trọng danh dự và nhân phẩm đến cả nam hoặc nữ giới và không giới hạn độ tuổi.

Hành vi quấy rối tình dục được biểu hiện ở những dạng khác nhau:

  • Dạng hành vi tác động đến thể chất: sờ mó, tiếp xúc cơ thể, cấu véo, thậm chí tấn công….
  • Dạng lời nói: những lời nói khiếm nhã có ngụ ý về tình dục, đề nghị yêu cầu không mong muốn một cách liên tục…
  • Dạng phi lời nói: thể hiện dưới dạng ngôn ngữ cơ thể, không đúng đắn, phô bày tài liệu khiêu dâm…

thế nào là hành vi quấy rối tình dục

Quấy rối tình dục là gì?

Căn cứ để tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Khi phát hiện hành vi quấy rối tình dục, công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm. Mặc dù những hành vi này không đến mức bị chịu trách nhiệm hình sự về các tội như hiếp dâm, cưỡng dâm hay dâm ô người dưới 16 tuổi… nhưng những hành vi này có thể bị xử lý hành chính.

>>> Xem thêm: Thủ tục tố cáo về hành vi làm nhục người khác

Trình tự, thủ tục tố cáo hành vi quấy rối tình dục Trình tự giải quyết tố cáo

  • Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;
  • Xác minh nội dung tố cáo;
  • Kết luận nội dung tố cáo;
  • Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo;
  • Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

Hình thức tố cáo

Căn cứ Điều 22 Luật tố cáo năm 2018:

Được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

Thời hạn giải quyết tố cáo

Căn cứ Điều 30 Luật tố cáo năm 2018:

  • Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.
  • Đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.
  • Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày.
  • Đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

Chủ thể có thẩm quyền giải quyết tố cáo

Căn cứ Điều 32 Luật tố cáo năm 2018:

Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh thanh tra sở, Chánh thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm sau:

  • Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp khi được giao;
  • Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà người đứng đầu cơ quan cấp dưới trực tiếp của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp xem xét, giải quyết lại.

Tổng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

  • Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao;
  • Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết lại.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn tố cáo hành vi bôi nhọ danh dự trên mạng xã hội

Vai trò luật sư tư vấn tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật sẽ có rất nhiều vấn đề phát sinh từ đơn giản đến phức tạp. Nhưng với luật sư vốn là người có kiến thức sâu rộng về pháp luật nên mọi vấn đề đều có thể tư vấn thực hiện cho quý khách hàng. Công ty Luật Long Phan PMT sẽ thực hiện tư vấn về về Cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục, bao gồm những nội dung sau:

  • Tố cáo, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật.
  • Thông thường trong các vụ việc dân sự, vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng có những vi phạm về tố tụng như: chậm thụ lý vụ án, không giải quyết vụ việc, vi phạm các quy định của pháp luật,… thì luật sư sẽ là người tư vấn, đưa ra hướng xử lý và giải quyết vấn đề phù hợp với quy định của Luật tố cáo 2018.
  • Tư vấn xử lý các nội dung về chế tài hành chínhnhư ngăn chặn, khôi phục hiện trạng, đi cai nghiện bắt buộc, xử phạt hành chính, cưỡng chế,…
  • Quy định của pháp luật hành chính khi áp dụng thu thuế, truy thu thuế, quyết định hành chính trong việc áp dụng phí, thu phí, lệ phí; thu tiền sử dụng đất; quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo xúc phạm danh dự

Mẫu đơn tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Mẫu đơn tố cáo hành vi quấy rối tình dục

Trên đây là bài viết của đội ngũ luật Long Phan về cách tố cáo hành vi quấy rối tình dục. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...