Chuyển đến nội dung chính

Bị tạm giữ bao nhiêu ngày nếu bị tình nghi được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Bị tạm giữ bao nhiêu ngày nếu bị tình nghi

Bị tạm giữ bao nhiêu ngày nếu bị tình nghi?

Bị tạm giữ bao nhiêu ngày nếu bị tình nghi là một vấn đề đáng lưu tâm trong trường hợp NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ theo thủ tục tố tụng hình sự. Sau đây, Luật Long Phan PMT chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đọc một vài thông tin hữu ích về thời hạn tạm giữ hình sự, thẩm quyền tạm giữ đối với người bị tình nghi.

Tạm giữ hình sự là gì

Thời hạn tạm giữ đối với người bị tình nghi

Tạm giữ theo thủ tục tố tụng hình sự

Tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự là biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã. Việc áp dụng biện pháp tạm giữ người nhằm mục đích ngăn chặn tội phạm bỏ trốn, đồng thời phục vụ cho quá trình điều tra, xác minh hành vi phạm tội và quyết định việc khởi tố bị can, tạm giam hoặc trả tự do cho người bị tình nghi.

Thẩm quyền tạm giữ đối với người bị tình nghi

Cơ quan điều tra thực hiện biện pháp tạm giữ người khi được phê chuẩn lệnh bắt giữ. Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ đối với người bị tình nghi được quy định tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người bị tình nghi bị bắt giữ sau khi được phê chuẩn lệnh bắt giữ. Cụ thể:

  • Thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh,… những người có thẩm quyền khác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 110 BLTTHS 2015. Nhìn chung, những người có thẩm quyền trong trường hợp này là những người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý từng khu vực;

Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển rời khỏi sân bay, bến cảng.

Thẩm quyền tạm giữ đối với người bịThẩm quyền tạm giữ đối với người bị tình nghi tình nghi

Cá nhân, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ

  • Trong trường hợp bắt người phạm tội quả tang

Bất cứ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Sau đó, cơ quan tiếp nhận người tình nghi lập biên bản tiếp nhận và giải ngay người bị bắt hoặc báo cho cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 117 BLTTHS tiến thành thủ tục tạm giữ (khoản 1 Điều 111 BLTTHS).

  • Thẩm quyền trong trường hợp bắt người đang bị truy nã

Khi có quyết định truy nã của người, cơ quan có thẩm quyền thì bất cứ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị truy nã đế cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và giải người bị bắt hoặc báo cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền (khoản 1 Điều 112 BLTTHS)

  • Trong trường hợp người phạm tội tự thú, đầu thú

Sau khi người phạm tội đến cơ quan Công an tự thú, đầu thú thì những người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người trong trường hợp khẩn cấp tại khoản 2 Điều 110 BLTTHS ra quyết định tạm giữ đối với người đó.

>>> Xem thêm: Trường hợp nào được phép bắt người

Thời hạn tạm giữ theo thủ tục hình sự

Thời hạn tạm giữ theo thủ tục hình sự

Thời hạn tạm giữ người bị tình nghi tối đa là 09 ngày

Mục đích tạm giữ người là nhằm phục vụ quá trình điều tra, xác minh tội phạm do đó thời hạn tạm giữ thường không quá dài. Theo quy định, thời hạn tạm giữ người không quá 3 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra nhận người bị tình nghi về trụ sở của mình hoặc kể từ khi có quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

Trong trường hợp cần thiết, để phục vụ hoạt động điều tra người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần hai nhưng không quá 3 ngày. Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn.

Trong khi tạm giữ nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ. Trường hợp đã gia hạn tạm giữ thì Viện kiểm sát phải trả tự do cho người bị tạm giữ.

Như vậy, người bị tình nghi có thể bị tạm giữ tối đa 09 ngày, gia hạn tạm giữ tối đa 02 lần và phải được Viện kiểm sát phê chuẩn. Trong trường hợp người bị tạm giữ bị khởi tố thì thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. Một ngày tạm giữ được tính bằng một ngày tạm giam.

Vai trò luật sư giải quyết vấn đề khi người bị tình nghi bị tạm giữ

Người bị tình nghi trong thời hạn tạm giữ sẽ bị hạn chế nhiều quyền và lợi ích hợp pháp. Những người bị tạm giữ thường muốn nhanh chóng kết thúc thời hạn tạm giữ, để được trả tự do. Việc bị áp dụng biện pháp tạm giữ cũng ảnh hưởng rất nhiều tới cuộc sống và công việc của người bị tạm giữ. Do vậy, việc lựa chọn một luật sư để giải quyết cũng như bảo vệ quyền lợi cho mình là một giải pháp tối ưu khi bị tạm giữ theo thủ tục tố tụng hình sự. Vai trò của luật sư khi được khách hàng ủy thác giải quyết khi bị tạm giữ có thể là:

  • Thu thập, tài liệu chứng cứ có lợi cho khách hàng để làm căn cứ trả tự do cho người bị tạm giữ;
  • Khiếu nại, tố cáo đối với những hành vi trái pháp luật của Cơ quan điều tra đối với người bị tạm giữ trong quá trình điều tra;
  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trả tự do cho thân chủ mình;
  • Xử lý vụ việc khi người bị tạm giữ bị khởi tố hình sự;

Đây là những vai trò điển hình của luật sư trong giải quyết vấn đề khi người bị tình nghi bị tạm giữ. Việc có sự có mặt của luật sư sẽ đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị tạm giữ hơn, rút ngắn thời hạn tạm giam đối với người bị giữ.

Tựu trung những vấn đề nêu trên, chúng tôi cung cấp cho bạn đọc cụ thể về thời hạn tạm giữ đối với người bị tình nghi cũng như những vấn đề liên quan khác như thẩm quyền tạm giữ, trường hợp tạm giữ. Nếu có vấn đề khác liên quan đến trường hợp tạm giữ người theo thủ tục tố tụng hình sự cần được hỗ trợ, giải đáp TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ, bạn đọc có thể liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HÌNH SỰ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...