Chuyển đến nội dung chính

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự là một vấn đề cũng như là một câu hỏi mà ít người có câu trả lời. Nhiều người không hiểu rõ về tội phạm đánh bạc cũng như mức xử phạt hình sự đối với tội phạm này nên dẫn tới việc tội phạm ĐÁNH BẠC là một trong những tội xảy ra khá nhiều, nhất là vào dịp lễ, tết. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể về tội phạm này.

đánh bạc bao nhiều tiền thì phạm tội

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì chịu trách nhiệm hình sự?

Quy định của pháp luật về đánh bạc

Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP quy định đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp.

Tội đánh bạc được quy định tại Điều 321 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định các dấu hiệu định tội cơ bản cũng như mức xử lý hành chính, truy tố trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, đối với tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc thì được quy định cụ thể trong Điều 322 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Về cách tính số tiền dùng để đánh bạc, hiện nay do chưa có văn bản nào quy định về cách tính theo Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 nên chúng ta vẫn sử dụng cách tính theo Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 248 và 249 Bộ Luật Hình Sự 1999, hai Điều này tương ứng với Điều 321 và 322 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017), quy định khi xác định trách nhiệm hình sự đối với người đánh bạc không được tính tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để đánh bạc của tất cả các lần đánh bạc, mà phải căn cứ vào từng lần đánh bạc để xem xét; cụ thể như sau:

  • Trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc đều dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự và không thuộc một trong các trường hợp khác để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đánh bạc không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.
  • Trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của lần đánh bạc nào bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc đối với lần đánh bạc đó.
  • Trường hợp đánh bạc từ hai lần trở lên mà tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết tăng nặng “phạm tội nhiều lần”.
  • Trường hợp đánh bạc từ năm lần trở lên mà tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của từng lần đánh bạc bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự và lấy tiền, hiện vật do đánh bạc mà có làm nguồn sống chính thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc với tình tiết định khung “có tính chất chuyên nghiệp”.

Quy định của pháp luật về đánh bạc

Cách tính số tiền dùng để đánh bạc trong tội đánh bạc.

Dấu hiệu định tội cơ bản của tội đánh bạc trái pháp luật.

Theo Điều 321 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định thì dấu hiệu định tội cơ bản của tội đánh bạc như sau:

  • Thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
  • Thua bằng tiền hoặc hiện vật dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này.
  • Đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Dựa trên ba dấu hiệu định tội cơ bản trên, người thực hiện hành vi đánh bạc từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng đã có thể bị truy tố trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc.

Các hình thức đánh bạc

Dấu hiệu định tội cơ bản của tội đánh bạc.

Mức xử phạt đối với hành vi đánh bạc trái phép.

Điều 321 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định thì khung hình phạt của tội này được chia làm hai trường hợp sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: khung hình phạt được áp dụng đối với những trường hợp vi phạm dấu hiệu định tội cơ bản.
  • Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: Khung hình phạt được áp dụng đối với những trường hợp vi phạm khung hình phạt tăng nặng quy định tại Khoản 2 Điều này.
  • Ngoài ra, người thực hiện hành vi còn có thể bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

>> Xem thêm: Mức xử phạt tội đánh bạc theo quy định mới nhất.

Có cần luật sư hỗ trợ vấn đề liên quan tới luật hình sự không?

Để tư vấn cũng như hỗ trợ Quý khách hàng về những vấn đề gặp phải liên quan tới Luật hình sự, cụ thể là về tội phạm đánh bạc thì các luật sư của Công ty Luật LONG PHAN PMT sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Xác định mức độ cũng như dấu hiệu định tội của tội phạm cho Quý khách hàng.
  • Thực hiện tư vấn về các khung hình phạt, mức xử phạt hành chính về tội phạm.
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách hàng.

Tội đánh bạc sẽ được truy tố trách nhiệm hình sự nếu như người thực hiện hành vi đáp ứng đủ một trong các dấu hiệu định tội cơ bản quy định trong luật. Nếu như Quý khách hàng có còn thắc mắc cần tìm TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ để đại diện thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900636387. Xin cảm ơn



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...