Chuyển đến nội dung chính

Tàng trữ trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị xử tù chung thân được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tàng trữ trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị xử tù chung thân

Tàng trữ trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị xử tù chung thân?

Tàng trữ trái phép chất ma túy là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Tùy từng trường hợp cụ thể mà người tàng trữ trái phép chất ma túy bị xử phạt nặng hay nhẹ. Và câu hỏi được nhiều người đặt ra là tàng trữ trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị xử tù chung thân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp câu hỏi trên.

Tàng trữ trái phép chất ma túy

Xử tù khi tàng trữ trái phép chất ma túy

Tàng trữ trái phép chất ma túy

Tàng trữ trái phép chất ma túy là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất giấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này

Quy định về xử phạt tội tàng trữ trái phép chất ma túy

Tùy thuộc từng trường hợp vi phạm mà xác định mức xử phạt danh cho tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không truy cứu trách nhiệm hình sự tùy vào khối lượng ma túy tàng trữ trái phép trong từng tình huống cụ thể.

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội tàng trữ ma túy là Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Và tùy vào mức độ, khối lượng mà người phạm tội sẽ chịu các khung hình phạt khác nhau. Nhẹ nhất là 01 năm và nặng nhất là tử hình.

Ngoài ra, việc tàng trữ trái phép chất ma túy còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xử lý tội phạm

Tù chung thân khi tàng trữ trái phép chất ma túy

Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy mà chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  • Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép;
  • Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy.

>> Xem thêm: VẬN CHUYỂN MA TÚY THÌ BỊ PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ, TỬ HÌNH?

Trách nhiệm hình sự

Ma túy

Tàng trữ trái phép bao nhiêu ma túy thì bị xử tù chung thân

Điều 249 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về mức xử phạt tù chung thân đối với hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy như sau:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
  • Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
  • Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;
  • Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;
  • Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililit trở lên;
  • Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

>>> Xem thêm: MUA MA TÚY VỀ SỬ DỤNG THÌ CÓ BỊ ĐI TÙ KHÔNG?

Vai trò Luật sư bào chữa tội tàng trữ, buôn bán trái phép chất ma túy

Trong trường hợp bào chữa tội tàng trữ trái phép chất ma túy thì Luật sư có thể hỗ trợ như sau:

  • Luật sư với quyền hạn của mình có thể sẽ thực hiện được những động thái pháp lý, bảo vệ thân chủ mình như kiến nghị đổi tội danh, kiến nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn (tạm giam), kiến nghị thay đổi khung hình phạt
  • Phân tích, chứng minh cung cấp tài liệu về các tình tiết giảm nhẹ hình phạt
  • Tham gia tranh tụng tại phiên tòa, có quyền bình đẳng với cơ quan tiến hành tố tụng khác, đưa ra chứng cứ, lý lẽ, suy đoán có cơ sở pháp lý, đúng luật hòng làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án.
  • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo
  • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

>>> Xem thêm: CÓ NÊN THUÊ LUẬT SƯ BÀO CHỮA TỘI TÀNG TRỮ, MUA BÁN TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY KHÔNG ?

Trên đây là bài viết của chúng tôi về câu hỏi “Tàng trữ trái phép chất ma túy bao nhiêu thì bị xử tù chung thân?”. Nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc và cần tư vấn Luật hình sự về vấn đề tàng trữ trái phép chất ma túy hay có nhu cầu gặp luật sư hình sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...