Chuyển đến nội dung chính

Mức xử phạt tội cướp tài sản đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Mức xử phạt tội cướp tài sản đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi

Mức xử phạt tội cướp tài sản đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi

Mức xử phạt tội cướp tài sản đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là chủ đề được nhiều người quan tâm. Nhiều câu hỏi được đặt ra như việc quyết định mức phạt với tội danh này sẽ phụ thuộc vào những yếu tố nào?…Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ các vấn đề xung quanh quy định về tội cướp tài sản và mức phạt đối với tội này.

tội cướp tài sản và mức phạt

Mức xử phạt tội cướp tài sản

Tội cướp tài sản theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 thì tội cướp tài sản được thể hiện bởi một trong các hành vi: dùng vũ lực; đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc; hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chịu trách nhiệm hình sự như thế nào với tội cướp tài sản?

Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự thì người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chịu trách nhiệm hình sự với mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Theo đó, chiếu theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự thấy rằng đối với tội cướp tài sản pháp luật không có quy định khác đối với trường hợp người phạm tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. Do đó, đối tượng thuộc trường hợp này phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định.

>>> Xem thêm: QUY ĐỊNH KHUNG HÌNH PHẠT CỦA TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO GIÁ TRỊ TÀI SẢN

Căn cứ xác định mức xử phạt với tội cướp tài sản

độ tuổi ba nhiêu thì chịu trách nhiệm hình sự

Căn cứ xác định mức xử phạt với tội cướp tài sản

Căn cứ theo Điều 50 Bộ luật Hình sự thì Tòa án căn cứ vào nhiều yếu tố để xác định hình phạt, cụ thể:

  • Căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự;
  • Cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội;
  • Nhân thân người phạm tội;
  • Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Tình tiết tăng nặng mức phạt

Các tình tiết tăng nặng được Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn hoặc phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

>>> Xem thêm: CƯỚP TÀI SẢN NHƯNG LỠ LÀM CHẾT NGƯỜI THÌ BỊ TỘI GÌ?

Tình tiết giảm nhẹ mức phạt

Các tình tiết giảm nhẹ được quy định như sau:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

>>> Xem thêm: Lén Trộm Cắp Tài Sản Bị Xử Phạt Như Thế Nào?

Vai trò của Luật sư bào chữa trong vụ việc cướp tài sản

luật sư giải quyết các vụ án hình sự

Vai trò của Luật sư bào chữa trong vụ việc cướp tài sản

Như vậy, có thể thấy rằng tội cướp tài sản là tội có nguy hiểm cho xã hội vì vậy khung hình phạt đối với tội này cũng rất cao. Do đó, vai trò của luật sư bào chữa là vô cùng quan trọng.

Với đội ngũ Luật sư nhiều năm kinh nghiệm trong việc tham gia giải quyết các vụ án hình sự, Long Phan PMT chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng những công việc sau đây:

  • Tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong các vụ án
  • Bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm giữ, bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã;
  • Bào chữa cho bị can, bị cáo trong toàn bộ quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử tại cơ quan tiến hành tố tụng các cấp;
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người bị hại, nguyên đơn, bị đơn dân sự…

Trên đây là bài viết tư vấn về mức xử phạt tội cướp tài sản đối với người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi, nếu quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quy định về tội cướp tài sản hoặc cần tư vấn thêm các vấn đề hình sự xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.63.63.87 để được Luật sư Hình sự hỗ trợ tư vấn luật hình sự miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...