Chuyển đến nội dung chính

Mức phạt đối với đồng phạm trong trộm cắp tài sản được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Mức phạt đối với đồng phạm trong trộm cắp tài sản

Mức phạt đối với đồng phạm trong trộm cắp tài sản

Trộm cắp tài sản là tội phạm khiến cho không ít người lo lắng. Việc xác định đồng phạm, hành vi của những người tham gia cũng như mức phạt đối với đồng phạm trong trộm cắp tài sản là vấn đề thắc mắc của không ít người. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về quy định pháp luật đối với nội dung nêu trên.

Quy định của pháp luật về đồng phạm

Mức phạt đối với đồng phạm trong trộm cắp tài sản

Quy định của pháp luật về đồng phạm

Điều 17 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về khái niệm của đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Như vậy, trường hợp được coi là có đồng phạm khi có dấu hiệu từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm và hành vi cố ý thực hiện tội phạm đều là hành vi mang tính chủ quan của cả hai.

Điều kiện để trở thành đồng phạm

Quy định của pháp luật về đồng phạm

>> Xem thêm: Đồng phạm trong vụ án giết người bị xử lý như thế nào?

Quy định của pháp luật về tội trộm cắp tài sản

Điều 173 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản sẽ bị xử phạt như sau:

  1. Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng tới dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 03 năm:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội khác được quy định tại các Điều 168,169,170,171,172,174,175 và 290 của bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Tài sản là di vật, cổ vật.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị phạt từ từ 02 năm đến 07 năm:
  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm
  • Hành hung để tẩu thoát
  • Tài sản là bảo vật quốc gia
  • Tái phạm nguy hiểm
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
  1. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Tư vấn về mức xử phạt đối với đồng phạm trong các vụ việc hình sự

Quy định của pháp luật về tội trộm cắp tài sản

>> Xem thêm: Thủ tục xác định giá trị tài sản bị trộm cắp như thế nào?

Điều kiện để trở thành đồng phạm Về mặt ý chí

Cả hai người là đồng phạm phải hiểu rõ ý định của đối phương và mong muốn hoạt động chung với nhau. Đồng thời cả hai đều phải hiểu rõ hành vi của mình và người mình muốn hoạt động chung gây nguy hiểm cho xã hội. Nếu chỉ có một người hiểu rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội mà không hiểu rõ hành vi của người kia thì không thể hoạt động chung với nhau được.

Mặt khác, khi muốn hoạt động chung, ngoài hiểu rõ hành vi của nhau thì những người trong tội đồng phạm cần phải thấy trước hậu quả gây nguy hiểm của tội phạm mà họ đang thực hiện và vẫn tiếp tục thực hiện tội đó. Đây được gọi là lỗi khi thực hiện hành vi phạm tội của tội phạm.

Về mặt hành vi

Hành vi của những người trong tội đồng phạm phải liên kết chặt chẽ với nhau và có sự thống nhất nhất định. Cụ thể hành vi của người thực hành phải được thực hiện theo kế hoạch của người tổ chức, người giúp sức phải hỗ trợ cho người thực hành theo chỉ đạo của người tổ chức.

Mức xử lý đối với đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản

Mức xử lý đối với đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản được dựa vào hai nguyên tắc chính như sau:

  1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự: Tất cả những người đồng phạm phải chịu trách nhiệm toàn bộ tội phạm đã xảy ra. Tùy theo tình tiết tăng nặng của từng người trong đồng phạm mà sẽ áp dụng các hình phạt khác nhau.
  2. Theo tính độc lập của trách nhiệm hình sự trong vụ án có đồng phạm. Do hành vi của mỗi người trong đồng phạm đều có tính chất, mức độ thực hiện khác nhau nên tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ của mỗi người cũng sẽ khác nhau.

Do đó, trong tội trộm cắp tài sản thì tùy theo mức độ thực hiện, hành vi, tính chất của tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để xác định hình phạt cụ thể với từng người trong đồng phạm.

Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với đồng phạm

Đội ngũ Luật sư Long Phan PMT nhiều năm tích lũy các kiến thức cũng như kinh nghiệm về các vụ án hình sự sẽ hỗ trợ tận tâm cho Quý khách hàng các vấn đề pháp lý sau:

  • Tư vấn một cách tối ưu các vấn đề pháp lý liên quan tới các vụ việc hình sự.
  • Hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới mức xử phạt trong các vụ án hình sự
  • Đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan nhà nước nếu như khách hàng có yêu cầu liên quan tới hình sự.
  • Giải quyết các vấn đề pháp lý khác theo yêu cầu của khách hàng.

Bài viết trên đây là tổng hợp về các mức xử phạt cụ thể với hành vi trộm cắp tài sản có đồng phạm. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc về vấn đề giải quyết về mức xử phạt cần TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900636387. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...