Chuyển đến nội dung chính

Làm giả bằng lái xe bị xử phạt như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Làm giả bằng lái xe bị xử phạt như thế nào

Làm giả bằng lái xe bị xử phạt như thế nào?

Làm giả bằng lái xe bị xử phạt như thế nào đang là một vấn đề đáng quan tâm khi bằng lái xe ngày càng được làm giả tinh vi, rất khó để nhận biết. Nhiều trường hợp, người dân sử dụng bằng lái giả mà không hề hay biết. Đây là những hành vi trái pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội. Vậy, pháp luật xử lý như thế nào đối với những người làm giả bằng lái xe? Người sử dụng giấy phép lái xe giả có bị xử phạt? Vui lòng tham khảo bài viết dưới đây 

Quy định pháp luật đối với hành vi làm giả bằng lái xe

Thủ  đoạn làm bằng lái xe giả ngày càng tinh vi

Quy định pháp luật đối với hành vi làm giả bằng lái xe

Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS) hành vi làm giả Giấy phép lái xe bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 341 BLHS). Bên cạnh đó, hành vi làm giả bằng lái xe còn có thể đồng thời bị truy tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm.

Như vậy, làm giả bằng lái xe là hành vi lừa đảo khi đối tượng lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người khác thực hiện hành vi cung cấp bằng lái xe giả để kiếm lợi từ người có nhu cầu và người bị hại không biết và không thể biết về hành vi trái pháp luật trên. Vì thế, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về cả 2 tội tại Điều 174 và Điều 341.

Hình thức xử phạt đối với hành vi làm giả bằng lái xe

Hành vi làm giả bằng lái xe sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đồng thời có thể bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật Hình sự.

Xử phạt hành chính

  • Hành vi làm giả bằng lái xe sẽ bị xử phạt hành chính nếu hành vi chưa đủ cấu thành tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng ( Điểm d khoản 4 Điều 12 Nghị định 167/2013/NĐ – CP)
  • Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 – 50.000.000 đồng khi bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hình thức xử phạt đối với hành vi làm giả bằng lái xe

Hành vi làm giả bằng lái sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Xử phạt hình sự

  • Người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm.
  • Trường hợp phạm tội có tổ chức; phạm tội 2 lần trở lên; làm từ 2 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; thu lợi bất chính từ 10 triệu đến dưới 50 triệu đồng; tái phạm nguy hiểm, sẽ bị phạt tù từ 2 – 5 năm.
  • Người phạm tội sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên, sẽ bị phạt từ 3 – 7 năm.

Sử dụng bằng lái xe giả bị xử lý như thế nào?

Pháp luật quy định người có hành vi sử dụng bằng lái xe giả có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

lưu ý của Luật sư cảnh giác trước những chiêu trò lừa

Người sử dụng bằng lái xe giả cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt phụ thuộc vào loại phương tiện do người đó sử  dụng, cụ thể:

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích từ 175cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.
  • Bên cạnh đó, người sử dụng bằng lái xe giả còn bị áp dụng hình thức phạt bổ sung tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp

Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự, người điều khiển phương tiện giao thông cố ý sử dụng bằng giả để qua mắt cơ quan chức năng sẽ bị truy cứu trách nhiệm về tội Làm giả con giấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc sử sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan tổ chức, theo Điều 341 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Những lưu ýcảnh giác trước những chiêu trò lừa đảo làm giả giấy phép lái xe

Để tránh bị lừa đảo khi thi lấy bằng lái, chúng tôi xin đưa ra một số lưu ý để quý đọc giá xem xét cân nhắc tránh trường hợp sử dụng bằng lái xe giả.

  • Tìm hiểu kỹ trung tâm đăng ký thi bằng lái (địa chỉ, sân tập, mã số thuế)
  • Yêu cầu viết rõ phiếu thu khi có đóng dấu tròn
  • Chỉ giao dịch tại văn phòng công ty
  • Cẩn trọng trường hợp cam kết thi bao đậu, không cần thi vẫn có bằng lái

Trên đây là những thông tin chúng tôi cung cấp cho quý đọc giả về hậu quả của hành vi làm bằng lái xe giả. Bạn đọc còn thắc mắc gì về biện pháp xử phạt đối với hành vi làm bằng lái xe giả cần được trợ giúp, hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn Luật Hình sự miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...