Chuyển đến nội dung chính

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm không được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm không

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm không?

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm không là vấn đề được nhiều người quan tâm vì đây là hành vi đã và đang diễn ra trong thực tiễn. Nhiều người cho rằng hành vi này không vi phạm pháp luật vì tài sản đó không phải do chính mình trộm. Vậy pháp luật có xem hành vi giữ hộ tài sản trộm cắp là đồng phạm? Căn cứ nào khởi tố vụ án trộm cắp tài sản. Bài viết này giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Tội trộm cắp tài sản là gì

Trộm cắp tài sản.

Đồng phạm là gì

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm

Đồng phạm trong cùng một vụ án hình sự.

Căn cứ Điều 17, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, theo đó đồng phạm là hai hay nhiều người trở lên cố ý thực hiện cùng một tội phạm gồm:

  • Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, lên kế hoạch hành vi phạm tội;
  • Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ người khác thực hiện hành vi phạm tội;
  • Người thực hành là người trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội;
  • Người giúp sức là người giúp đỡ về mặt tinh thần, vật chất để thực hiện hành vi phạm tội.

Như vậy đồng phạm là phạm tội với lỗi cố ý, có hứa hẹn với nhau thực hiện hành vi phạm tội. Đồng phạm có thể bắt đầu từ lúc chuẩn bị phạm tội, đang phạm tội và chưa kết thúc hành vi phạm tội (Bất kỳ giai đoạn nào của quá trình phạm tội, mà hành vi đó chưa kết thúc);

Một tội phạm có đồng phạm không bắt buộc phải có tất cả các chủ thể đồng phạm trên.

Tội trộm cắp tài sản là gì

Theo quy định tại Điều 173, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, tội trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi vi phạm pháp luật được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam, nhằm lén lút chiếm đoạt tài sản thuộc sở hữu của người khác trái pháp luật, xâm phạm quyền sở hữu của người đó.

Căn cứ khởi tố vụ án trộm cắp tài sản

Để khởi tố vụ án hình sự nói chung, vụ án trộm cắp tài sản nói riêng cần xem xét 04 yếu tố cấu thành tội phạm bao gồm: Chủ thể, chủ quan, khách thể, khách quan.

  • Về mặt chủ thể: Bất kỳ người nào đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12, Bộ luật hình sự, người đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng về tội trộm cắp tài sản;

>>>Xem thêm: Cách xác định tuổi chịu trách nhiệm trong vụ án hình sự

  • Về mặt chủ quan: Người phạm tội trộm cắp tài sản biết và phải biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của người khác nhưng vẫn thực hiện. Người phạm tội trộm cắp tài sản thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.
  • Về mặt khách thể: Người phạm tội cố ý chiếm đoạt tài sản của người khác trái pháp luật, xâm hại đến quyền sở hữu của người khác;
  • Về mặt khách quan: Giá trị tài sản trộm cắp; Có phạm tội có tổ chức

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm

Dựa trên những nội dung đã phân tích bên trên, để xem giữ hộ tài sản trộm cắp có phải là đồng phạm không có 2 trường hợp sau:

Trường hợp biết là tài sản trộm cắp mà có

Người giữ hộ tài sản cho người khác mà biết rõ nguồn gốc tài sản đó do trộm cắp mà có và vẫn cố ý giữ hộ tài sản:

  • Người giữ tài sản và người trộm cắp có phân chia công việc rõ ràng, có hứa hẹn phân chia lợi ích khi phạm tội hoàn thành thì người giữ hộ được coi là đồng phạm với hình thức phạm tội có tổ chức theo Khoản 2, Điều 173, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
  • Người giữ tài sản và người trộm cắp không có hứa hẹn, không phân chia công việc khi thực hiện phạm tội và hành vi trộm cắp tài sản đã kết thúc trên thực tế. Người giữ hộ tài sản không được xem là đồng phạm trong vụ án trộm cắp tài sản.
  • Trong trường hợp trên, nếu người giữ hộ tài sản đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị khởi tố ở vụ án khác với tội danh chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 323, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 với điều kiện đã khởi tố vụ án, khởi tố bị can về tội trộm cắp tài sản liên quan, đã kết án và bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp không biết là tài sản trộm cắp mà có

Người giữ hộ tài sản cho người khác mà không rõ nguồn gốc tài sản đó do trộm cắp. Người giữ hộ không cố ý thực hiện hành vi, không biết hành vi của mình là tiếp tay cho tội phạm. Mặt khác hành vi trộm cắp tài sản đã kết thúc trên thực tế (tội phạm đã đạt đã hoàn thành) do đó người giữ hộ tài sản không được xem là đồng phạm trong vụ án trộm cắp tài sản.

Vai trò của luật sư trường hợp thân chủ có hành vi giữ hộ tài sản do trộm cắp

Giữ hộ tài sản trộm cắp có xem là đồng phạm

Luật sư đại diện cho thân chủ

Giữ hộ tài sản do trộm cắp mà có có thể khiến bạn rơi vào trách nhiệm pháp lý ngoài mong muốn. Trong trường hợp này chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý nhằm giúp bạn hạn chế, tránh rủi ro không mong muốn, bao gồm:

  • Nghiên cứu tài liệu hồ sơ liên quan;
  • Tư vấn, đưa ra các giải pháp cho khách hàng nhằm giải quyết vấn đề;
  • Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đại diện thân chủ tham gia quá trình tố tụng hình sự (Nếu có).

Trên đây là bài viết nhằm mục đích giúp bạn đọc hiểu rõ hơn vấn đề giữ hộ tài sản do trộm cắp có được xem là đồng phạm? Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề nào liên quan chưa rõ, cần tư vấn, giải đáp thắc mắc vui lòng liên hệ chúng tôi Công ty Luật Long Phan PMT qua HOTLINE:1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...