Chuyển đến nội dung chính

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào?

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào? Đây là hành vi nguy hiểm, đáng lên án trong xã hội, đặc biệt, nạn nhân trong những vụ án đó thường là trẻ em – đối tượng nhạy cảm, cần được bảo vệ nhất. Quý bạn đọc nào quan tâm vấn đề về pháp luật hình sự này vui lòng tham khảo bài viết dưới đây.

Phân biệt giao cấu, dâm ô, cưỡng dâm và hiếp dâm

Chồng có hành vi giao cấu với con riêng của vợ

Hành vi giao cấu theo quy định của pháp luật hình sự Khái niệm hành vi giao cấu

  • Căn cứ quy định tại Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP, giao cấu là hành vi xâm nhập của bộ phận sinh dục nam vào bộ phận sinh dục nữ, với bất kỳ mức độ xâm nhập nào.
  • Tuy nhiên, trong thực tế, giao cấu được hiểu là việc đưa bộ phận sinh dục của người này chủ động tác động vào bất cứ bộ phận nào trên cơ thể người kia, không phân biệt là đồng giới hay khác giới
  • Hành vi giao cấu trong Pháp lệnh phòng, chống mại dâm cũng không chỉ hiểu là giữa nam với nữ, mà diễn ra cả giữa những người đồng giới.

Phân biệt giao cấu, dâm ô, cưỡng dâm và hiếp dâm

Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017,

  • Giao cấu như đã đề cập ở trên, mang đặc điểm khác với 3 hành vi còn lại ở điểm, nạn nhân thuận tình giao cấu.
  • Dâm ô là hành vi của những người cùng giới tính hoặc khác giới tính tiếp xúc về thể chất trực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áo vào bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác trên cơ thể của người khác, có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục.
  • Cưỡng dâm là hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Hành vi này mang tính chất ép buộc nạn nhân giao cấu.
  • Hiếp dâm là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân.

>>> Xem thêm: THẾ NÀO LÀ DÂM Ô? MỨC ĐỘ NÀO SẼ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ?

Xử lý hành vi giao cấu theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 Giao cấu với người chưa đủ 13 tuổi

Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người chưa đủ 13 tuổi cấu thành tội Hiếp dâm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự hiện hành.

Tội hiếp dâm có thể bị áp dụng các hình phạt: tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình. Người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi cấu thành tội phạm theo Điều 145 Bộ luật Hình sự hiện hành.

Người phạm tội này sẽ bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn (cao nhất là 15 năm) và có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào?

Có tính chất loạn luân theo quy định của Bộ luật Hình sự được hướng dẫn tại Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP, theo đó các trường hợp sau đây được coi là có tính chất loạn luận:

  • Phạm tội đối với người cùng dòng máu về trực hệ, với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha;
  • Phạm tội đối với cô ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cháu ruột;
  • Phạm tội đối với con nuôi, bố nuôi, mẹ nuôi;
  • Phạm tội đối với con riêng của vợ, con riêng của chồng, bố dượng, mẹ kế;
  • Phạm tội đối với con dâu, bố chồng, mẹ vợ, con rể.

Như vậy, chồng có hành vi giao cấu với con riêng của vợ rơi vào trường hợp có tính chất loạn luân.

Trường hợp 1

Người con dưới 13 tuổi, người chồng bị áp dụng hình phạt đối với tội hiếp dâm, có tính chất loạn luân, người chồng có thể bị phạt tù từ 07 đến 15 năm (Theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

Trường hợp 2

Độ tuổi của người con từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, người chồng bị áp dụng hình phạt đối với tội Giao cấu với từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, có tính chất loạn luân, người chồng có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm (Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 145 Bộ luật Hình sự 2015).

Trường hợp 3

Người con từ đủ 16 tuổi trở lên, như đã phân tích ở trên, hành vi giao cấu là thuận tình hai bên nên trong trường hợp này, không cấu thành tội phạm khi giao cấu với người từ đủ 16 tuổi trở lên.

Chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào

Xử lý hành vi chồng giao cấu với con riêng của vợ

Vai trò luật sư khởi kiện hành vi giao cấu trái pháp luật

Đội ngũ Luật sư Long Phan PMT xin hỗ trợ khách hàng trong việc khởi kiện hành vi giao cấu trái pháp luật như sau:

  • Tư vấn các quy định về hành vi giao cấu trái pháp luật
  • Soạn thảo đơn khởi kiện, các giấy tờ liên quan việc khởi kiện
  • Đại diện theo ủy quyền trong các công việc tại Tòa án, các cơ quan có thẩm quyền khác

Trên đây là bài viết của chúng tôi về chồng giao cấu với con riêng của vợ bị xử lý như thế nào. Nếu còn có thắc mắc về hành vi giao cấu trái pháp luật hoặc cần luật sư hình sự giải đáp, quý bạn đọc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900636387 để được tư vấn luật hình sự miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...