Chuyển đến nội dung chính

Tội vô ý làm chết người được quy định trong Bộ luật Hình sự như thế nào được thêm từ Google Docs Hangoctuyen

Tội vô ý làm chết người được quy định trong Bộ luật Hình sự như thế nào

Tội vô ý làm chết người được quy định trong Bộ luật Hình sự như thế nào?

Tội vô ý làm chết người là một tội xâm phạm tính mạng của con người theo quy định tại Bộ luật Hình sự. Tội phạm này được quan tâm hơn khi hai bị cáo trong vụ án bé trai tử vong ở trường Gateway bị kết án với tội vô ý làm chết người. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho quý bạn đọc quy định của pháp luật về tội phạm này và giải đáp liệu rằng một hành vi không cố ý như vậy thì bị phạt bao nhiêu năm tù.

Bị cáo trong vụ án trường Gateway bị tuyên bố tội vô ý làm chết người

Bị cáo trong vụ án trường Gateway bị tuyên tội “vô ý làm chết người”

Thế nào là vô ý làm chết người?

Vô ý làm chết người là hành vi của một người mà:

  • Không thấy trước được hành vi của mình có khả năng gây hậu quả chết người mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước; hoặc
  • Thấy trước hành vi của mình có thể gây ra chết người nhưng tin rằng hậu quả đó không xảy ra.

Các yếu tố cấu thành tội vô ý làm chết người

Có 04 yếu tố cấu thành tội vô ý làm chết người, bao gồm:

Chủ thể

Chủ thể của tội vô ý làm chết người là người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Khách thể

Tội vô ý làm chết người xâm phạm quyền sống của con người. Đối tượng tác động của tội phạm này là con người.

Mặt khách quan

  • Hành vi vô ý làm chết người được thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động.
  • Tội vô ý làm chết người là tội phạm có cấu thành vật chất, vì vậy hậu quả chết người xảy ra là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này. Nếu hậu quả chết người chưa xảy ra thì không thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người có hành vi vô ý.
  • Có mối quan hệ ràng buộc giữa hành vi vô ý và hậu quả chết người. Hậu quả của hành vi là nạn nhân chết xuất phát từ hành vi vô ý của người phạm tội gây ra.

Mặt chủ quan

  • Ý thức của người phạm tội là dấu hiệu đặc trưng để phân biệt tội vô ý làm chết người và tội giết người. Người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội của mình dưới hình thức lỗi vô ý, bao gồm cả vô ý do cẩu thả và vô ý vì quá tự tin.
  • Làm chết người do lỗi vô ý vì cẩu thả là trường hợp thiếu cẩn trọng khi thực hiện hành vi mà người phạm tội không thành trước khả năng gây ra hậu quả chết người mặc dù phải thấy trước hoặc có thể thấy trước.
  • Làm chết người do vô ý vì quá tự tin là trường hợp người phạm tội thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả chết người nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra và có thể ngăn ngừa được nhưng cuối cùng hậu quả đó vẫn xảy ra.

tội vô ý gây tai nạn làm chết người khi tham gia giao thông

Vô ý làm chết người khi tham gia giao thông

Tội vô ý làm chết người bị xử lý như thế nào? Tội vô ý làm chết người

Theo quy định tại Điều 128 Bộ luật Hình sự 2015 thì tội vô ý làm chết người sẽ bị xử lý hình sự, cụ thể:

  • Làm chết 01 người: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Làm chết từ 02 người trở lên: phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính

Theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Hình sự 2015 thì người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính thì sẽ bị xử lý hình sự, cụ thể:

  • Làm chết 01 người: phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
  • Làm chết từ 02 người trở lên: phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
  • Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

>>> Xem thêm: TỘI VÔ Ý LÀM CHẾT NGƯỜI DO LỖI NGƯỜI BỊ HẠI PHẠT BAO NHIÊU NĂM TÙ

tội vô ý gây tai nạn làm chết người khi tham gia giao thông Tội vô ý gây chết người có thể chịu mức phạt cao nhất đến 12 năm tù giam

Tội vô ý làm chết người có thể chịu hình phạt cao nhất đến 12 năm tù giam

Luật sư hỗ trợ đối với trường hợp vô ý làm chết người

Với đội ngũ luật sư dày dặn kinh nghiệm, Công ty Luật Long Phan PMT có thể hỗ trợ cho khách hàng những công việc như sau:

  • Tự mình nghiên cứu hồ sơ, thu thập chứng cứ hoặc yêu cầu cơ quan điều tra thu thập chứng cứ để bảo vệ quyền lợi cho người phạm tội;
  • Gặp gỡ người phạm tội để trao đổi, hướng dẫn thực hiện các quyền của mình;
  • Tham gia hỏi cung, đối chất để bảo vệ tính khách quan của vụ án cũng như đảm bảo an toàn cho người phạm tội;
  • Tham gia trình bày, tranh luận tại các phiên tòa xét xử để bảo vệ quyền lợi của người phạm tội;
  • Các công việc khác.

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn chi tiết quy định của Bộ luật Hình sự về tội vô ý làm chết người. Nếu quý bạn đọc có bất cứ khó khăn, thắc mắc hay các vấn đề liên quan đến lĩnh vực hình sự thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HÌNH SỰ hỗ trợ tư vấn luật hình sự miễn phí. Xin cảm ơn!



/Hangoctuyen/Tai Nguyen/Luat Hinh Su
Xem thêm Google Doc Hangoctuyen

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015

 TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO ĐIỀU 168 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 Tội cướp tài sản, được quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), là một hành vi phạm tội nghiêm trọng. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác mà còn gây nguy hiểm trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của họ. Tội cướp Tài sản theo Điều 168 là gì? Theo Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015, tội cướp tài sản được hiểu là hành vi sử dụng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác khiến nạn nhân không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản. Tùy vào tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi, người phạm tội có thể phải đối mặt với hình phạt tù từ 3 năm đến 20 năm, thậm chí là tù chung thân. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến cả quyền sở hữu tài sản và quyền được an toàn về tính mạng, sức khỏe của con người. Cấu thành tội cướp tài sản gồm 4 yếu tố: Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng...

Hủy hoại tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

 HỦY HOẠI TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO? Hủy hoại tài sản của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý nghiêm minh theo quy định tại Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Nói một cách dễ hiểu, khi bạn cố ý phá hoại hoặc làm hư hỏng tài sản của người khác, bạn đã xâm phạm đến quyền sở hữu của họ. Ví dụ, bạn đập phá xe máy của hàng xóm, vẽ bậy lên tường nhà người khác, hoặc thậm chí là chặt phá cây cối trong công viên... đều là những hành vi hủy hoại tài sản. Mức độ xử phạt sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản bị thiệt hại và tính chất của hành vi. Nếu giá trị tài sản nhỏ và hành vi chưa đến mức nghiêm trọng, bạn có thể bị xử phạt hành chính. Ngược lại, nếu giá trị tài sản lớn hoặc hành vi có tính chất côn đồ, bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tài sản Theo Điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng áp dụng với hà...

Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện

 Xóa án tích: Quy định pháp luật và thủ tục thực hiện Xóa án tích là cơ hội để những người từng lầm lỗi có thể làm lại cuộc đời, hòa nhập cộng đồng và khôi phục các quyền công dân. Tuy nhiên, không phải ai cũng được xóa án tích. Để được xóa án tích, người đó phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015, chẳng hạn như đã chấp hành xong hình phạt, có thời gian thử thách tốt, không tái phạm... Khi được xóa án tích, người đó sẽ được coi như chưa từng bị kết án. Điều này có nghĩa là họ có thể tự do xin việc, tham gia các hoạt động xã hội, ứng cử vào các chức vụ... mà không bị phân biệt đối xử. Nói cách khác, xóa án tích như một "tấm vé trở về" với cuộc sống bình thường, giúp họ có cơ hội đóng góp cho xã hội và xây dựng tương lai tốt đẹp hơn. Án tích, Xóa án tích là gì? Nói một cách đơn giản, án tích giống như một "vết sẹo" trong hồ sơ pháp lý của bạn, thể hiện rằng bạn đã từng bị kết án về một tội danh nào đó. Nó có thể gây khó khăn cho bạn tro...